Công nghệ 10, giải công nghệ lớp 10 công nghệ trồng trọt, thiết kế và công nghệ cánh diều
Chủ đề 3. Phân bón Bài 7. Một số loại phân bón thường dùng trong trồng trọt trang 39, 40, 41, 42, 43 SGK Công nghệ 10 Cánh diều>
Quan sát Hình 7.1 và cho biết phân bón ảnh hưởng như thế nào đến độ phì nhiêu của đất trồng,năng suất và chất lượng ngô. Vì sao phải bón phân cho cây trồng? Vì sao bón nhiều phân hóa học, bón liên tục nhiều năm sẽ làm cho đất thoái hóa?
Câu hỏi tr 39
Mở đầu
|
Quan sát Hình 7.1 và cho biết phân bón ảnh hưởng như thế nào đến độ phì nhiêu của đất trồng,năng suất và chất lượng ngô.
|
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 39 và hình vẽ để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Ảnh hưởng của phân bón:
– Làm tăng độ phì nhiêu, đất tơi xốp, tăng khả năng giữ chất dinh dưỡng của đất
– Tăng năng suất và chất lượng cây trồng
|
Vì sao phải bón phân cho cây trồng? |
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 39 để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Phải bón phân cho cây trồng vì:
- Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
- Cải thiện tính chất của đất trống; làm tăng độ phì nhiêu, tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, thoát nước;
- Khả năng giữ chất dinh dưỡng của đất.
- Cải thiện hệ vi sinh vật có lợi, ngăn ngừa các vi sinh vật có hại trong đất, bảo vệ đất trống.
Câu hỏi tr 40
Câu hỏi
|
1. Vì sao bón nhiều phân hóa học, bón liên tục nhiều năm sẽ làm cho đất thoái hóa ? |
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 40 để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Bón nhiều phân hóa học, bón liên tục nhiều năm sẽ làm cho đất thoái hóa vì:
Lượng hấp thu của rễ thực vật tương đối nhỏ và mỗi loài thì có một nhu cầu dinh dưỡng riêng, việc bón quá nhiều phân hóa học sẽ dẫn đến tình trạng “dư thừa” mà thực vật không thể hấp thụ hết và chúng lưu lại trong đất, qua phân giải chuyển hoá chúng biến thành những hợp chất gây nguồn ô nhiễm cho mạch nước ngầm và các dòng sông.
Cùng với sự tăng lên về số lượng sử dụng phân hoá học, độ sâu và độ rộng thì tình trạng ô nhiễm đất ngày càng nghiêm trọng.
|
2. Kể tên và cho biết đặc điểm của các loại phân bón hóa học trong Hình 7.2
|
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 40 và hình vẽ để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Hình A: Phân đạm: dạng tinh thể màu trắng (tinh thể hạt mịn hoặc hạt lớn) dễ tan, chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nitơ (N), chủ yếu dùng để bón thúc.
Hình B: Phân Super lân: dạng bột màu xanh xám, khó tan thường dùng để bón lót.
Hình C: Phân Kali: thường có dạng màu nâu đỏ, ..phân chua sinh lý, dễ hòa tan trong nước, có hệ số sử dụng dinh dưỡng cao dùng để bón thúc là chính.
Hình D: Phân tổng hợp NPK: phân bón hỗn hợp chứa các nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm, lân, kali.
|
Vì sao không nên bón lót nhiều phân đạm, phân kali cho cây trồng? |
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 40 để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Không nên bón lót nhiều phân đạm, phân kali cho cây trồng vì:
Nếu bón nhiều đạm thì cây trồng phát triển quá mức, lượng nước trong cây lớn nên cây yếu, ngoài ra cây còn bị ngộ độc nitrat. Bón quá nhiều phân kali cây không hấp thụ được hết, bị rửa trôi nên gây thiệt hại về kinh tế.
Quan sát hình 7.3 và trả lời câu hỏi sau:

|
1. Chỉ số 25 – 25 -5 trên bao bì khối lượng tịnh 50 kg cho biết điều gì? |
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 40 và hình để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Chỉ số 25 – 25 -5 trên bao bì khối lượng tịnh 50kg cho biết:
- Chỉ số đó thể hiện: Thành phần phân đạm chiếm 25%, phân lân chiếm 25%, phân kali chiếm 5%
|
2. Để bón 100kg N, 100kg K2O, 20kg P2O5 cho cây trồng thì cần phải bón bao nhiêu kg NPK 25-25-5? |
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 40 và hình để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Để bón 100kg N, 100kg K2O, 20kg P2O5 cho cây trồng thì cần phải bón: 400 kg NPK 25-25-5
Câu hỏi tr 41
Câu hỏi
|
1. Vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là chính ? |
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 41 để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Phân hữu cơ dùng để bón lót là chính vì hiệu quả chậm và những chất hữu cơ trong phân phải qua quá trình khoáng hóa thì cây mới sử dụng được.
|
2. Quan sát hình 7.4 cho biết sự khác nhau về cơ chế cung cấp dinh dưỡng của phân hóa học và phân hữu cơ.
|
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 41 và hình để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Sự khác nhau về cơ chế cung cấp dinh dưỡng của phân hóa học và phân hữu cơ:
Cơ chế cung cấp dinh dưỡng của phân bón hóa học: cung cấp trực tiếp chất nuôi dưỡng cây trồng. Còn phân bón hữu cơ: phải trải qua một loạt quá trình thông qua: vật chất hữu cơ -> dinh dưỡng cho đất - -> hệ vi sinh vật -> chất nuôi dưỡng cây trồng.
|
Ở địa phương em thường dùng các loại phân hóa học nào, phân hữu cơ nào? Các loại phân đó được bón như thế nào (Lượng bón,cách bón,thời điểm bón) ? |
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 41 để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Địa phương sử dụng phân hữu cơ truyền thống:
Đây là phân có nguồn gốc hữu cơ từ chất thải động vật, rác thải, bùn...và được ủ theo những phương pháp truyền thống. Đối với nhóm phân này, cần phải ủ cho hoai mục mới nên sử dụng. Ngoài ra, có thể sử dụng thêm một số vi sinh vật như Trichoderma, EM để làm giảm quá trình phân hủy, tăng hiệu quả sử dụng.
- Thời điểm bón: Sử dụng loại phân truyền thống này đạt hiệu quả nhất khi bón lót vào đất, trước khi trồng cây 15 ngày. Vì loại phân này phân hủy chậm, tan lâu nên cần bón trước vào đất, đợi 15 ngày để các chất dinh dưỡng tan trong đất cây sẽ dễ dàng hấp thụ hơn.
- Cách bón: khi bón, có thể rải theo hàng, bón vào trong hổ, xới đất lên trộn lên hoặc xới đất lên rải khắp bề mặt rồi lấp đất lại.
- Lượng phân: tùy thuộc vào tình trạng đất và loại cây trồng canh tác.
Luyện tập
|
Sự khác nhau cơ bản giữa phân hữu cơ và phân vi sinh là gì? |
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 41 để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
|
Đặc điểm so sánh |
Phân vi sinh |
Phân hữu cơ |
|
Bản chất |
Là chế phẩm chứa các loài vi sinh có ích Phân có thời gian sử dụng ngắn, do khả năng sống và thời gian tồn tại của vi sinh vật phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh. |
chất thải của gia súc, gia cầm, xác động, thực vật, rác thải hữu cơ và cách xử lí truyền thống Phân sử dụng lâu hơn. |
|
Chất mang |
Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng: P2O5, Ca, Mg, S,.. thường sử dụng mùn làm chất độn, chất mang vi sinh |
chưa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, giàu mùn |
|
Biện pháp sử dụng |
Chủ yếu bón lót, rải xung quanh gốc cây hoặc trộn vào đất trước khi trồng. |
Bón lót là chính nhưng trước khi sử dụng cần phải ủ cho hoai mục |
|
Vai trò |
Cải tạo đất, ngăn ngừa sâu bệnh hại trong đất |
Câu hỏi tr 42
Câu hỏi
|
Vì sao không được trộn phân vi sinh với các loại phân hóa học hay tro bếp? |
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 42 để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Vì trộn phân vi sinh với các loại phân hóa học hay tro bếp khi sử dụng sẽ làm chết vi sinh vật
| Ở địa phương em thường dùng các loại phân vi sinh nào? Các loại phân đó được bón như thế nào( Lượng bón, cách bón, thời điểm bón,loại cây trồng được bón)? |
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 42 để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
- Phân vi sinh vật cố định đạm
- Phân vi sinh vật chuyển hóa lân
- Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
|
Hãy so sánh các loại phân bón theo bảng 7.1
|
Phương pháp giải:
Kết hợp sách giáo khoa trang 42 và bảng để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
|
Loại phân |
Đặc điểm chính |
Biện pháp sử dụng |
Bảo quản |
|
Phân bón hóa học |
Sản xuất theo quy trình công nghiệp, sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ hòa tan (trừ phân lân), cây dễ hấp thu và cho hiệu quả nhanh. |
Phân đạm và phân kali: bón thúc là chính Phân lân: khó tan nên thường dùng để bón lót. Phân tổng hợp: phù hợp với từng loại đất, từng loại cây trồng và thời điểm bón. Nên bón kết hợp với phân hữu cơ |
Để nơi cao ráo, thoáng mát, không đặt trực tiếp trên nền đất hoặc nền xi măng. Phân đạm: cần bảo quản kín, hạn chế tối đa để phân tiếp xúc với không khí. |
|
Phân bón hữu cơ |
Có nguồn gốc từ chất thải của gia súc, gia cầm; xác động, thực vật. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, giàu mùn. Phải qua quá trình khoáng hóa nên hiệu quả chậm. |
Thường dùng bón lót là chính nhưng trước khi sử dụng cần phải ủ cho hoai mục. |
Cần che phủ kín |
|
Phân bón vi sinh |
Có chứa các vi sinh vật có ích: vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật chuyển hóa lân, vi sinh vật phân giải chất hữu cơ Chưa đa dạng các yếu tố dinh dưỡng như: P2O5; Ca; Mg; S,.. |
Chủ yếu để bón lót, rải xung quanh gốc cây hoặc trộn vào đất trước khi trồng. |
ần bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC và không nên bảo quản quá 6 tháng kể từ ngày sản xuất. |
BÀI 7: MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG DÙNG TRONG TRỒNG TRỌT
1. KHÁI NIỆM PHÂN BÓN
Khái niệm : là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng.
2. VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
- Phân bón là yếu tố không thể thiếu trong trồng trọt.
- Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
- Phân bón cải thiện tính chất của đất trồng: làm tăng độ phì nhiêu, tơi xốp; tăng khả năng giữ nước, thoát nước; tăng khả năng giữ chất dinh dưỡng của đất.
- Phân bón còn cải thiện hệ vi sinh vật có lợi, ngăn ngừa các vi sinh vật có hại trong đất, bảo vệ đất trồng.
3. ĐẶC ĐIỂM VÀ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN
Mỗi loại phân bón có đặc điểm khác nhau, vì vậy cần có biện pháp sử dụng hợp lí.
3.1. Phân hoá học
Đặc điểm
- Phân hoá học được sản xuất theo quy trình công nghiệp, có sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp.
- Tỉ lệ hàm lượng của các nguyên tố dinh dưỡng khác nhau tùy từng loại phân.
- Phân hoá học có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn các loại phân bón khác.
- Phần lớn phân hoá học dễ hòa tan (trừ phân lân) nên cây dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh.
- Bón nhiều và liên tục phân hoá học trong nhiều năm sẽ làm cho đất bị thoái hoá.

Biện pháp sử dụng
- Đối với phân bón dễ tan (phân đạm và phân kali):
+ Dùng để bón thúc là chính.
+ Có thể dùng để bón lót nhưng phải bón với lượng nhỏ.
+ Phân lân khó tan nên thường dùng để bón lót.
- Đối với phân tổng hợp: nên chọn loại phân bón phù hợp với từng loại đất, từng loại cây trồng và thời điểm bón.
- Khi bón, cần tính toán lượng phân bón hợp lý dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của cây và tỉ lệ hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng có trong phân bón. Nên bón kết hợp với phân hữu cơ.

3.2. Phân hữu cơ
Đặc điểm
- Phân hữu cơ có nguồn gốc từ chất thải của gia súc, gia cầm; xác động, thực vật, rác thải hữu cơ.
- Phân chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, giàu mùn.
- Thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng của phân không ổn định (tùy thuộc vào nguồn gốc).
- Bón phân hữu cơ có tác dụng cải tạo đất nhưng hiệu quả chậm vì phải qua quá trình khoáng hoá cây mới sử dụng được.
- Biện pháp sử dụng: Phân hữu cơ dùng để bón lót là chính nhưng trước khi sử dụng cần phải ủ cho hoại mục.

3.3. Phân vi sinh
Đặc điểm
Phân vi sinh có chứa các vi sinh vật có ích:
- Vi sinh vật cố định đạm
- Vi sinh vật chuyển hóa sinh chữa đa dạng các yếu tố dinh dưỡng như: P, O, Ca, Mg, S,...
Phân có thời hạn sử dụng ngắn do khả năng sống và thời gian tồn tại của vi sinh vật phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh.
Phân vi sinh có tác dụng cải tạo đất, ngăn ngừa sâu bệnh hại trong đất.
Biện pháp sử dụng: chủ yếu là bón lót; rải xung quanh gốc cây hoặc trộn vào đất trước khi trồng
Lưu ý: Sau khi bón cần giữ độ ẩm thích hợp 2 cho vi sinh vật hoạt động và phát triển; không bón cùng lúc với phân hoá học và tro bếp.
4. BẢO QUẢN PHÂN BÓN
- Để phân nơi cao ráo, thoáng mát,
- Không đặt trực tiếp trên nền đất hoặc nền xi măng.
- Đối với phân dễ chảy nước hoặc bay hơi (phân đạm), cần bảo quản kín, hạn chế tối da để phân tiếp xúc với không khí.
- Không bảo quản phân bón trong các dụng cụ bằng kim loại.
- Không được để phân gần lửa, tránh ánh nắng trực tiếp.
- Đối với phân hữu cơ, cần che phủ kín.
- Đối với phân vi sinh, cần bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C và không nên bảo quản quả 6 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Đối với phân bón dạng viên hoặc viên nén, không nên chống nhiều bao phân lên nhau để tránh làm vỡ viên phân.
Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt - Công nghệ 10
- Lý thuyết những vấn đề chung về bảo vệ môi trường - Công nghệ 10
- Lý thuyết công nghệ trồng cây không dùng đất - Công nghệ 10
- Lý thuyết giới thiệu về trồng trọt công nghệ cao - Công nghệ 10
- Lý thuyết lập kế hoạch và tính toán chi phí trồng trọt - Công nghệ 10








Danh sách bình luận