Giải VBT Toán lớp 3 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 16. Ôn tập cuối năm VBT Toán lớp 3 Tích hợp PTNL.. Giải Bài 79. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 1) trang 86 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số>
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Bài 1
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho hình tròn tâm O, đường kính AB, CD (như hình vẽ).

a) Các bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên là: …………………………………
b) Điểm O là trung điểm của các đoạn thẳng: ……………………………………
c) Một góc vuông trong hình là góc đỉnh ………………; cạnh………., ………….
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định các điểm cùng nằm trên một đường thẳng, trung điểm của đoạn thẳng và góc vuông.
Lời giải chi tiết:
a) Các bộ ba điểm thẳng hàng là: A, O, B và C, O, D.
b) Điểm O là trung điểm của các đoạn thẳng: AB, CD.
c) Một góc vuông trong hình là góc đỉnh O; cạnh OA, OC.
Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho hình bên.

a) Chu vi hình tam giác MNP là ……… cm.
b) Chu vi hình tam giác MPQ là ……… cm.
c) Chu vi hình tứ giác MNPQ là ……… cm.
d) Tổng chu vi của hai hình tam giác MNP và MPQ hơn chu vi hình tứ giác MNPQ là ……… cm.
Phương pháp giải:
a) Chu vi hình tam giác MNP là ……… cm.
b) Chu vi hình tam giác MPQ là ……… cm.
c) Chu vi hình tứ giác MNPQ là ……… cm.
d) Tổng chu vi của hai hình tam giác MNP và MPQ hơn chu vi hình tứ giác MNPQ là ……… cm.
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi hình tam giác MNP là 9 cm.
b) Chu vi hình tam giác MPQ là 12 cm.
c) Chu vi hình tứ giác MNPQ là 13 cm.
d) Tổng chu vi của hai hình tam giác MNP và MPQ hơn chu vi hình tứ giác MNPQ là 8 cm.
Bài 3
Nhà của bác Hai được xây dựng trên mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng 5 m. Tính chu vi của mảnh đất đó.
Phương pháp giải:
Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Chu vi của mảnh đất là:
(20 + 5) × 2 = 50 (m)
Đáp số: 50 m
Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Hình A có kích thước như hình vẽ dưới đây.

a) Chu vi hình A là:
A. 15 cm
B. 30 cm
C. 24 cm
D. 23 cm
b) Diện tích hình A là:
A. 9 cm²
B. 20 cm²
C. 29 cm²
D. 32 cm²
Phương pháp giải:
a) Tính chu vi hình A bằng cách cộng tổng độ dài tất cả các cạnh bao quanh hình đó.
b) Chia hình A thành hai hình chữ nhật nhỏ, tính diện tích của từng hình chữ nhật rồi cộng lại với nhau để tìm diện tích tổng.
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi hình A là: 3 + 1 + 5 + 4 + 8 + 3 = 24 (cm)
Chọn C.
b) Diện tích hình chữ nhật nhỏ bên trái là: 3 x 3 = 9 (cm²)
Diện tích hình chữ nhật lớn bên phải là: 5 x 4 = 20 (cm²)
Diện tích hình A là: 9 + 20 = 29 (cm²)
Chọn C.
- Giải Bài 79. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 87 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 80. Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện trang 89 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 81. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 90 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 81. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 91 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 78. Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000 (Tiết 3) trang 84 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 81. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 91 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 81. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 90 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 80. Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện trang 89 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 79. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 87 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 79. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 1) trang 86 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận