content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 3 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 14. Nhân, chia trong phạm vi 100000 VBT Toán lớp..

Giải Bài 71. Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (Tiết 3) trang 68 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số


Tính nhẩm.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính nhẩm.

a) 35 000 : 7 = ……………….

b) 30 000 : 6 = ……………….

c) 64 000 : 8 = ……………….

d) 72 000 : 9 = ……………….

Phương pháp giải:

Tính nhẩm phép chia các số tròn nghìn dựa vào bảng chia đã học.

Lời giải chi tiết:

a) 35 000 : 7 = 5 000

b) 30 000 : 6 = 5 000

c) 64 000 : 8 = 8 000

d) 72 000 : 9 = 8 000

Bài 2

Đặt tính rồi tính.

26 663 : 7

31 512 : 5

48 712 : 8

Phương pháp giải:

- Đặt tính phép chia

- Thực hiện chia lần lượt từ trái qua phải.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Tính giá trị của biểu thức.

a) 36 200 : 4 – 5 700

b) 72 600 : 6 : 2

Phương pháp giải:

a) Thực hiện phép nhân trước, sau đó thực hiện phép trừ.

b) Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép nhân.

Lời giải chi tiết:

a) 36 200 : 4 – 5 700

= 9 050 – 5 700

= 3 350

b) 72 600 : 6 : 2

= 12 100 : 2

= 6 050

Bài 4

Có 14 000 chai nước khoáng. Người ta đóng thành các lốc, mỗi lốc 6 chai. Hỏi người ta đóng được nhiều nhất bao nhiêu lốc và còn dư mấy chai nước khoáng?

Phương pháp giải:

Lấy số chai nước khoáng chia cho số chai trong mỗi lốc. Thương là số lốc, số dư là số chai còn dư.

Lời giải chi tiết:

Bài giải

Người ta đóng được nhiều nhất số lốc là:

14 000 : 6 = 2 333 (lốc) (dư 2 chai)

Đáp số: 2 333 lốc và còn dư 2 chai nước khoáng


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 3 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải