Giải VBT Toán lớp 3 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 11. Các số đến 100000 VBT Toán lớp 3 Tích hợp PT.. Giải Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 45 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số>
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bài 1
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Người ta sắp xếp những chiếc xe đạp theo một quy luật như sau:

Hỏi chiếc xe đạp cuối cùng ghi số nào?
A. 50 000
B. 51 000
C. 55 000
D. 60 000
Phương pháp giải:
Quan sát các số trên xe, mỗi số sau hơn số trước 1 000. Tiếp tục cộng 1 000 để tìm số cuối cùng.
Lời giải chi tiết:
Dãy số là: 46 000; 47 000; 48 000; 49 000; 50 000; 51 000.
Vậy chiếc xe đạp cuối cùng ghi số 51 000.
Chọn C.
Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 51 397 = 50 000 + 1 000 + 300 + ......... +.........
b) 23 480 = 20 000 + ......... + ......... + 80
c) 58 817 = 50 000 + 8 000 + 800 + ......... + .........
d) 70 280 = 70 000 + ......... + .........
Phương pháp giải:
Dựa vào giá trị của từng chữ số để viết số thành tổng của chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) 51 397 = 50 000 + 1 000 + 300 + 90 + 7
b) 23 480 = 20 000 + 3 000 + 400 + 80
c) 58 817 = 50 000 + 8 000 + 800 + 10 + 7
d) 70 280 = 70 000 + 200 + 80
Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Khi làm tròn số 32 581 đến hàng nghìn ta được số:
A. 30 000
B. 40 000
C. 33 000
D. 34 000
b) Khi làm tròn số 32 581 đến hàng chục nghìn ta được số:
A. 30 000
B. 40 000
C. 34 000
D. 35 000
Phương pháp giải:
- Muốn làm tròn đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.
- Muốn làm tròn đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
a) 32 581 làm tròn đến hàng nghìn được 33 000.
Chọn C.
b) 32 581 làm tròn đến hàng chục nghìn được 30 000.
Chọn A.
Bài 4
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Mỗi bạn Mai, Việt, Nam và Rô-bốt viết một trong các số sau: 48 564; 62 080; 51 907; 49 958. Biết Việt viết số lớn nhất, Mai viết số lớn hơn số của Rô-bốt nhưng bé hơn số của Nam.
Như vậy:
Mai viết số: ……………………………
Nam viết số: ……………………………
Việt viết số: ……………………………
Rô-bốt viết số: ……………………………
Phương pháp giải:
Sắp xếp các số từ bé đến lớn, rồi dựa vào các điều kiện đề bài để tìm số của từng bạn.
Lời giải chi tiết:
Mai viết số: 49 958
Nam viết số: 51 907
Việt viết số: 62 080
Rô-bốt viết số: 48 564
- Giải Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 3) trang 46 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 44 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 61. Làm tròn đến hàng nghìn, hàng chục nghìn trang 43 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 60. So sánh các số trong phạm vi 100 000 (Tiết 2) trang 42 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 60. So sánh các số trong phạm vi 100 000 (Tiết 1) trang 42 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 67. Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (Tiết 2) trang 56 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 67. Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (Tiết 1) trang 55 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 66. Xem đồng hồ. Tháng - năm (Tiết 2) trang 54 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 66. Xem đồng hồ. Tháng - năm (Tiết 1) trang 53 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 65. Luyện tập chung trang 52 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận