Giải VBT Toán lớp 3 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 11. Các số đến 100000 VBT Toán lớp 3 Tích hợp PT..

Giải Bài 59. Các số có năm chữ số. Số 100 000 (Tiết 3) trang 40 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số


Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Số 10 000 có chữ số hàng chục nghìn là 1.   …….

b) Số 100 000 có chữ số hàng chục nghìn là 1.  …….

c) Số 1 000 có chữ số hàng nghìn là 1.  …….

d) Số 10 có chữ số hàng đơn vị là 1.  …….

Phương pháp giải:

Dựa vào vị trí của từng chữ số để xác định chữ số ở hàng được hỏi, rồi ghi Đ hoặc S.

Lời giải chi tiết:

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

Bài 2

Viết mỗi số sau thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.

27 439 = ……………………………………………

82 370 = ……………………………………………

40 672 = ……………………………………………

37 408 = ……………………………………………

75 004 = ……………………………………………

15 900 = ……………………………………………

Phương pháp giải:

Tách số theo từng hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi viết thành tổng.

Lời giải chi tiết:

27 439 = 20 000 + 7 000 + 400 + 30 + 9

82 370 = 80 000 + 2 000 + 300 + 70

40 672 = 40 000 + 600 + 70 + 2

37 408 = 30 000 + 7 000 + 400 + 8

75 004 = 70 000 + 5 000 + 4

15 900 = 10 000 + 5 000 + 900

Bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Trong hộp có các quả bóng may mắn ghi các số từ 99 995 đến 100 000. Không nhìn vào hộp, Mi lấy ra 1 quả bóng từ trong hộp và đọc số ghi trên quả bóng đó. Biết rằng nếu lấy được quả bóng ghi số có năm chữ số giống nhau, người chơi sẽ nhận được 1 hộp màu và nếu lấy được số tròn chục nghìn, người chơi sẽ nhận được 1 chiếc cặp sách.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. Mi không thể nhận được chiếc xe đạp.

B. Mi chắc chắn sẽ nhận được hộp màu.

C. Mi không thể bốc được quả bóng ghi số 99 997.

D. Mi có thể bốc được quả bóng ghi số 9 999.

Phương pháp giải:

Liệt kê các số từ 99 995 đến 100 000, rồi kiểm tra từng câu để chọn khẳng định đúng.

Lời giải chi tiết:

Các số có thể ghi trên quả bóng là: 99 995; 99 996; 99 997; 99 998; 99 999; 100 000.

- Mi có thể bốc được 99 997 nên C sai.

- Mi không thể bốc được 9 999 nên D sai.

- Mi không chắc chắn bốc được 99 999 nên B sai.

Chọn A.

Bài 4

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Nam có năm thẻ số:

Từ các thẻ số đó, Nam có thể lập được tất cả ………. số có năm chữ số.

Đó là các số: ………………………………………………………………

Phương pháp giải:

Chữ số đầu tiên phải là 6 để được số có năm chữ số. Sau đó đổi vị trí các thẻ còn lại để lập các số khác nhau.

Lời giải chi tiết:

Nam có thể lập được tất cả 6 số có năm chữ số.

Đó là các số: 60 066; 60 606; 60 660; 66 006; 66 060; 66 600.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 3 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải