Giải VBT Toán lớp 3 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 5. Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tíc.. Giải Bài 35. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 67 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số>
Tính.
Bài 1
Tính.
a) \(418{\rm{ ml}} - 280{\rm{ ml}} = \ldots \)
\(500{\rm{ g}} - 200{\rm{ g}} = \ldots \)
\(198{\rm{ mm}} + 67{\rm{ mm}} = \ldots \)
b) \(318{\rm{ ml}} + 191{\rm{ ml}} = \ldots \)
\(15{\rm{ g}} + 23{\rm{ g}} - 9{\rm{ g}} = \ldots \)
\(79{\rm{ mm}} - 29{\rm{ mm}} + 20{\rm{ mm}} = \ldots \)
Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính cộng, trừ các số rồi viết thêm đơn vị đo tương ứng vào kết quả.
Đối với biểu thức có hai phép tính cộng, trừ, ta thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) \(418{\rm{ ml}} - 280{\rm{ ml}} = {138_{}}{\rm{ml}}\)
\(500{\rm{ g}} - 200{\rm{ g}} = 300{\rm{ g}}\)
\(198{\rm{ mm}} + 67{\rm{ mm}} = 265{\rm{ mm}}\)
b) \(318{\rm{ ml}} + 191{\rm{ ml}} = 509{\rm{ ml}}\)
\(15{\rm{ g}} + 23{\rm{ g}} - 9{\rm{ g}} = 29{\rm{ g}}\)
\(79{\rm{ mm}} - 29{\rm{ mm}} + 20{\rm{ mm}} = 70{\rm{ mm}}\)
Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ cân thăng bằng, tổng khối lượng ở đĩa cân bên trái bằng tổng khối lượng ở đĩa cân bên phải.
a) Khối lượng quả na cộng với quả cân 50 g bằng khối lượng quả cân 200 g. Trừ khối lượng quả cân nhỏ để tìm cân nặng quả na.
b) Khối lượng quả xoài cộng với quả cân 20 g bằng tổng khối lượng của hai quả cân 200 g. Tính tổng khối lượng bên trái rồi trừ đi quả cân 20 g để tìm cân nặng quả xoài.
Lời giải chi tiết:
a) Quả na cân nặng 150 g.
b) Quả xoài cân nặng 380 g.
Bài 3
Rô-bốt dùng 30 mm dây đồng uốn được một hình cánh bướm. Hỏi nếu Rô-bốt muốn uốn 3 cánh bướm như vậy thì cần bao nhiêu mi-li-mét dây đồng?
Phương pháp giải:
Để tìm số mi-li-mét dây đồng cần dùng để uốn 3 cánh bướm, ta lấy số mi-li-mét dây đồng dùng cho 1 cánh bướm nhân với 3.
Lời giải chi tiết:
Nếu Rô-bốt muốn uốn 3 cánh bướm như vậy thì cần số mi-li-mét dây đồng là:
\(30 \times 3 = 90{\rm{ (mm)}}\)
Đáp số: 90 mm.
Bài 4
Bác Ba Phi có hai loại cốc: 500 ml và 200 ml.
a) Chỉ dùng hai cốc đó, làm thế nào để bác Ba Phi lấy được 300 ml nước từ thùng nước?
b) Chỉ dùng hai cốc đó, làm thế nào để bác Ba Phi lấy được 600 ml nước từ thùng nước vào ca không chứa nước?
Phương pháp giải:
Dựa vào dung tích của hai chiếc cốc đã cho, ta múc và san nước qua lại hoặc múc nhiều lần để tạo ra thể tích nước đúng với yêu cầu.
Lời giải chi tiết:
a) Bác Ba Phi múc đầy nước vào cốc 500 ml, sau đó rót từ cốc 500 ml sang cho đầy cốc 200 ml. Lượng nước còn lại trong cốc 500 ml chính là 300 ml nước cần lấy (vì 500 ml – 200 ml = 300 ml).
b)
Cách 1: Bác Ba Phi dùng cốc 200 ml múc đầy nước rồi đổ vào ca. Lặp lại thao tác này 3 lần, bác Ba Phi sẽ lấy được 600 ml nước trong ca (vì 200 ml + 200 ml + 200 ml = 600 ml).
Cách 2: Bác Ba Phi múc đầy cốc 500 ml rồi đổ hết vào ca. Múc đầy lại cốc 500 ml, rót sang cốc 200 ml đến đầy, khi đó cốc 500 ml còn 300 ml. Đổ cốc 200 ml ra thùng, rót 300 ml từ cốc 500 ml sang cốc 200 ml đến đầy, cốc 500 ml còn 100 ml. Đổ 100 ml này vào ca. Tổng nước trong ca là 500 + 100 = 600 (ml).
- Giải Bài 35. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 68 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 34. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C (Tiết 2) trang 65 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 34. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C (Tiết 1) trang 65 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 33. Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ trang 63 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 32. Mi-li-lít trang 62 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 67. Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (Tiết 2) trang 56 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 67. Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (Tiết 1) trang 55 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 66. Xem đồng hồ. Tháng - năm (Tiết 2) trang 54 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 66. Xem đồng hồ. Tháng - năm (Tiết 1) trang 53 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 65. Luyện tập chung trang 52 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận