Giải VBT Toán lớp 3 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 6. Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000 VBT T.. Giải Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Tiết 4) trang 76 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số>
Tô màu xanh vào biểu thức có giá trị lớn nhất và màu đỏ vào biểu thức có giá trị bé nhất.
Bài 1
Tô màu xanh vào biểu thức có giá trị lớn nhất và màu đỏ vào biểu thức có giá trị bé nhất.
![]()
Phương pháp giải:
Em tính giá trị của từng biểu thức rồi so sánh kết quả để tìm biểu thức có giá trị lớn nhất, bé nhất.
Lời giải chi tiết:
Giá trị của các biểu thức lần lượt là:
8 × (5 - 2) = 8 × 3 = 24
8 × 5 - 2 = 40 - 2 = 38
64 : (16 - 8) = 64 : 8 = 8
64 - 16 - 8 = 48 - 8 = 40
Vì 8 < 24 < 38 < 40 nên biểu thức 64 - 16 - 8 có giá trị lớn nhất và biểu thức 64 : (16 - 8) có giá trị bé nhất.
Em tô màu xanh vào biểu thức 64 - 16 - 8 và tô màu đỏ vào biểu thức 64 : (16 - 8).
Bài 2
Bạn Tâm được nhận 6 tập vở, mỗi tập vở có 5 quyển. Bạn ấy cho em gái 2 tập vở. Hỏi bạn Tâm còn lại mấy quyển vở?
Phương pháp giải:
- Tính số tập vở bạn Tâm còn lại.
- Tính số quyển vở bạn Tâm còn lại bằng cách lấy số quyển vở trong một tập nhân với số tập vở còn lại.
Lời giải chi tiết:
Bạn Tâm còn lại số tập vở là:
6 - 2 = 4 (tập vở)
Bạn Tâm còn lại số quyển vở là:
5 × 4 = 20 (quyển vở)
Đáp số: 20 quyển vở.
Bài 3
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 518 + 73 + 27 = .....
b) 49 + 24 + 176 = .....
Phương pháp giải:
Sử dụng dấu ngoặc để nhóm các số có tổng là các số tròn trăm, tròn chục lại với nhau rồi thực hiện phép tính.
Lời giải chi tiết:
a) 518 + 73 + 27 = 518 + (73 + 27)
= 518 + 100
= 618
b) 49 + 24 + 176 = 49 + (24 + 176)
= 49 + 200
= 249
Bài 4
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Thêm các dấu ngoặc vào biểu thức sau để được kết quả lớn nhất.
2 × 3 + 4
Giá trị của biểu thức đó là: .....
Phương pháp giải:
Em thử đặt dấu ngoặc vào các vị trí khác nhau để tính giá trị biểu thức, sau đó chọn cách thêm dấu ngoặc có kết quả lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
Nếu không có dấu ngoặc: 2 × 3 + 4 = 6 + 4 = 10
Nếu thêm dấu ngoặc như sau: 2 × (3 + 4) = 2 × 7 = 14
Vì 14 > 10 nên ta thêm dấu ngoặc để được biểu thức 2 × (3 + 4) sẽ có kết quả lớn nhất.
Giá trị của biểu thức đó là: 14.
- Giải Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé (Tiết 1) trang 77 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé (Tiết 2) trang 78 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 40. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 79 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 40. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 80 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Tiết 3) trang 75 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 67. Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (Tiết 2) trang 56 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 67. Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (Tiết 1) trang 55 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 66. Xem đồng hồ. Tháng - năm (Tiết 2) trang 54 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 66. Xem đồng hồ. Tháng - năm (Tiết 1) trang 53 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 65. Luyện tập chung trang 52 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận