Giải VBT Toán lớp 3 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 5. Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tíc..

Giải Bài 30. Mi-Li-Mét (Tiết 2) trang 60 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL số


Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(347{\rm{ mm}} + 219{\rm{ mm}} =  \ldots  \ldots  \ldots {\rm{ mm}}\)                  

  \(150{\rm{ mm}} + 100{\rm{ mm}} =  \ldots  \ldots  \ldots {\rm{ mm}}\)

b) \(500{\rm{ mm}} - 250{\rm{ mm}} =  \ldots  \ldots  \ldots {\rm{ mm}}\)                   

\(67{\rm{ mm}} - 3{\rm{ mm}} =  \ldots  \ldots  \ldots {\rm{ mm}}\)

c) \(24{\rm{ mm}} \times 4 =  \ldots  \ldots  \ldots {\rm{ mm}}\)                                

\(48{\rm{ mm}}:8 =  \ldots  \ldots  \ldots {\rm{ mm}}\)

Phương pháp giải:

Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số kèm theo đơn vị đo mi-li-mét như tính các số tự nhiên thông thường, sau đó viết thêm đơn vị \text{mm} vào kết quả.

Lời giải chi tiết:

a) \(347{\rm{ mm}} + 219{\rm{ mm}} = 566{\rm{ mm}}\)                         

\(150{\rm{ mm}} + 100{\rm{ mm}} = 250{\rm{ mm}}\)

b) \(500{\rm{ mm}} - 250{\rm{ mm}} = 250{\rm{ mm}}\)                        

\(67{\rm{ mm}} - 3{\rm{ mm}} = 64{\rm{ mm}}\)

c) \(24{\rm{ mm}} \times 4 = 96{\rm{ mm}}\)                                       

  \(48{\rm{ mm}}:8 = 6{\rm{ mm}}\)

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Phương pháp giải:

- Thực hiện phép tính nhân hoặc chia theo yêu cầu ("gấp lên" là phép nhân, "giảm đi" là phép chia).

- Chú ý đơn vị đo của kết quả sau khi tính toán.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Ốc sên cần bò quãng đường dài. Ốc sên còn cách điểm đến. Hỏi ốc sên đã bò được bao nhiêu mi-li-mét?

Phương pháp giải:

Để tìm quãng đường ốc sên đã bò được, ta lấy tổng độ dài quãng đường trừ đi phần quãng đường còn lại chưa bò tới.

Lời giải chi tiết:

Ốc sên đã bò được số mi-li-mét là:

\(999 - 281 = 718{\rm{ (mm)}}\)

Đáp số:

Bài 4

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:.

b) Viết "dài hơn" hoặc "ngắn hơn" hoặc "bằng" vào chỗ chấm cho thích hợp.

Đoạn thẳng BC đoạn thẳng AB.

Phương pháp giải:

a) Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần ().

b) So sánh độ dài của đoạn thẳng BC và đoạn thẳng AB.

Lời giải chi tiết:

a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

b) Vì độ dài đoạn thẳng và đoạn thẳng  nên:

Đoạn thẳng BC bằng đoạn thẳng AB.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 3 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải