VBT Tiếng Việt lớp 2 - KNTT TUẦN 14: MÁI ẤM GIA ĐÌNH

Giải Bài 26: Em mang về yêu thương VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống


Khổ thơ thứ nhất trong bài đọc nói đến điều gì? Trong khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến? Viết 2 – 3 từ ngữ tả em bé. Điền iên, yên hoặc uyên vào chỗ trống. Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống. Nhìn tranh, viết từ ngữ gọi tên sự vật có tiếng chứa ai hoặc ay. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. Tìm từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống. Gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ dưới đây. Viết 1 – 2 câu có sử dụng các từ vừa tìm được ở bài tập 8.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Khổ thơ thứ nhất trong bài đọc nói đến điều gì? (đánh dấu vào ô trống trước đáp án đúng)

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ khổ thơ sau và chọn đáp án đúng:

Mẹ, mẹ ơi em bé

Từ đâu đến nhà ta

Nụ cười như tia nắng

Bàn tay như nụ hoa

Bước chân đi lẫm chẫm

Tiếng cười vang sân nhà?

Lời giải chi tiết:

Câu 2

Trong khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến? (đánh dấu vào ô trống trước đáp án đúng)

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ khổ thơ thứ 2 và khổ thơ thứ 3 và đánh dấu vào ô trống dưới đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Câu 3

Viết 2 – 3 từ ngữ tả em bé.

Phương pháp giải:

Em đọc lại các khổ thơ và tìm từ ngữ tả em bé.

Lời giải chi tiết:

Những từ ngữ tả em bé là: nụ cười như tia nắng, bàn tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà.

Câu 4

Điền iên, yên hoặc uyên vào chỗ trống.

- Ngoài h…., trời lặng gió.

- Hàng cây đứng lặng …. giữa trưa hè oi ả.

- Chim vành kh…. cất vang tiếng hót.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu và điền vần thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

- Ngoài hiên, trời lặng gió.

- Hàng cây đứng lặng yên giữa trưa hè oi ả.

- Chim vành khuyên cất vang tiếng hót.

Câu 5

Chọn a hoặc b.

a. Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống.

- Mẹ (dắt/ rắt) ….. em đến trường.

- Tiếng sáo diều réo (dắt/ rắt) ……

- Em bé (gieo/reo) ….. lên khi thấy mẹ về.

- Chị Bống cẩn thận (gieo/ reo) …… hạt vào chậu đất nhỏ.

b. Nhìn tranh, viết từ ngữ gọi tên sự vật có tiếng chứa ai hoặc ay.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ và quan sát tranh để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

a. Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống.

- Mẹ dắt em đến trường.

- Tiếng sáo diều réo rắt.

- Em bé reo lên khi thấy mẹ về.

- Chị Bống cẩn thận gieo hạt vào chậu đất nhỏ.

b. Nhìn tranh, viết từ ngữ gọi tên sự vật có tiếng chứa ai hoặc ay.

(1) bàn tay

(2) cái tai

(3) bờ vai

(4) cái váy

(5) chiếc giày

Câu 6

Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.

(chải, chạy, rộn, dọn, giặt)

Sáng Chủ nhật, cả nhà đều bận ………. . Bố ………… dẹp nhà cửa. mẹ ……… giũ quần áo. Chị Bống ……… tóc cho em. Em bé tung tăng ………. nhảy.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu văn và điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Sáng Chủ nhật, cả nhà đều bận rộn. Bố dọn dẹp nhà cửa. mẹ giặt giũ quần áo. Chị Bống chải tóc cho em. Em bé tung tăng chạy nhảy.

Câu 7

Tìm từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống.

a. Em trai của mẹ gọi là………..

b. Em trai của bố gọi là…………

c. Em gái của mẹ gọi là…………

d. Em gái của bố gọi là………….

Phương pháp giải:

Em dựa vào kiến thức thực tế để điền từ ngữ phù hợp.

Lời giải chi tiết:

a. Em trai của mẹ gọi là cậu.

b. Em trai của bố gọi là chú.

c. Em gái của mẹ gọi là dì.

d. Em gái của bố gọi là cô.

Câu 8

Gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ dưới đây:

Bà ơi hãy ngủ

Có cháu ở bên

Căn nhà vắng vẻ

Khu vườn lặng im.

Hương bưởi hương cau

Lẫn vào tay quạt

Cho bà nằm mát

Giữa vòng gió thơm.

(Quang Huy)

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn thơ, tìm và gạch chân những từ chỉ đặc điểm.

Lời giải chi tiết:

Các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ là: vắng vẻ, lặng im, mát, thơm.

Bà ơi hãy ngủ

Có cháu ở bên

Căn nhà vắng vẻ

Khu vườn lặng im.

Hương bưởi hương cau

Lẫn vào tay quạt

Cho bà nằm mát

Giữa vòng gió thơm.

(Quang Huy)

Câu 9

Viết 1 – 2 câu có sử dụng các từ vừa tìm được ở bài tập 8.

Phương pháp giải:

Em chọn 1 – 2 từ vừa tìm được ở bài tập 8 và đặt câu với từ đó.

Lời giải chi tiết:

- Sân trường vắng vẻ.

- Hàng ghế đá lặng im.

- Hôm nay trời mát.

- Hoa hồng rất thơm.

 

 

Câu 10

Viết 3 – 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em.

G:

- Người thân mà em muốn kể là ai?

- Người thân của em đã làm việc gì cho em?

- Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm?

- Nêu tình cảm của em đối với người thân.

Phương pháp giải:

Em liên hệ bản thân và dựa vào gợi ý để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

* Bài tham khảo 1:

Mẹ là người mà em yêu quý nhất trong gia đình. Hằng ngày, mẹ làm rất nhiều việc để chăm sóc cho em và gia đình. Mẹ là người chuẩn bị tất cả các bữa ăn trong gia đình. Em rất thích ăn các món ăn mẹ nấu. Em rất yêu mẹ và mong mẹ luôn khỏe mạnh.

* Bài tham khảo 2:

Em rất yêu ông nội của em. Ông em thường xuyên kể chuyện cho em nghe mỗi dịp em về quê. Ông kể cho em nghe rất nhiều câu chuyện cổ tích hấp dẫn. Ông nội em là người kể chuyện hay nhất. Em mong ông sẽ thật khỏe mạnh để sống cùng em thật lâu, kể cho em nghe nhiều câu chuyện hay.

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - TUẦN 14: MÁI ẤM GIA ĐÌNH


Hỏi bài