VBT Tiếng Việt lớp 2 - Kết nối tri thức TUẦN 28: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI

Giải Bài 18: Thư viện biết đi VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống


Dựa vào bài đọc, nối tên thư viện ở cột A với vị trí phù hợp ở cột B. Vì sao các thư viện trên được gọi là “thư viện biết đi”? Theo em, “thư viện biết đi” có tác dụng gì? Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào cột thích hợp. Điền d hoặc gi vào chỗ trống. Điền ch hoặc tr, dấu hỏi hoặc dấu ngã, Viết lời giải cho các câu đố về đồ dùng học tập. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào ô trống. Điền dấu phẩy vào vị trí phù hợp trong mỗi câu dưới đây. Viết 4 – 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Dựa vào bài đọc, nối tên thư viện ở cột A với vị trí phù hợp ở cột B.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ ngữ ở 2 cột và dựa vào bài đọc để nối cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Câu 2

Vì sao các thư viện trên được gọi là “thư viện biết đi”?

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và trả lời.

Lời giải chi tiết:

Các thư viện trên được gọi là “thư viện biết đi” vì chúng không đứng yên một chỗ.

Câu 3

Theo em, “thư viện biết đi” có tác dụng gì?

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và trả lời.

Lời giải chi tiết:

Theo em, “thư viện biết đi” có tác dụng mang sách đến gần với mọi người.

Câu 4

Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào cột thích hợp.

(thư viện, thủ thư, đọc, tàu biển, nằm im, băng qua, xe buýt, lạc đà)

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ hoạt động

 

 

 

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ trong ngoặc và sắp xếp vào cột thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ hoạt động

Thư viện, thủ thư, tàu biển, xe buýt, lạc đà

Đọc, nằm im, băng qua

Câu 5

Điền d hoặc gi vào chỗ trống.

…u lịch

…ao tiếp

…ạy bảo

…ỗ dành

…úp đỡ

…òng kẻ

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ ngữ và điền chữ thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

du lịch

giao tiếp

dạy bảo

dỗ dành

giúp đỡ

dòng kẻ

Câu 6

Chọn a hoặc b.

a. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống.

Phòng học là …iếc áo

Bọc …úng mình ở …ong

Cửa sổ là …iếc túi

…e …ắn ngọn gió đông.

(Theo Nguyễn Lãm Thắng)

b. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm.

- Sách giúp chúng em rộng hiêu biết.

- Cô phụ trách thư viện hướng dân các bạn đê sách vào đúng chô trên giá.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đề bài và thực hiện.

Lời giải chi tiết:

a. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống.

Phòng học là chiếc áo

Bọc chúng mình ở trong

Cửa sổ là chiếc túi

Che chắn ngọn gió đông.

(Theo Nguyễn Lãm Thắng)

b. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm.

- Sách giúp chúng em mở rộng hiểu biết.

- Cô phụ trách thư viện hướng dẫn các bạn để sách vào đúng chỗ trên giá.

Câu 7

Viết lời giải cho các câu đố về đồ dùng học tập.

a.

Chẳng phải bò, chẳng phải trâu

Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn.

Là …….

b.

Da tôi màu trắng

Bạn cùng bảng đen

Hãy cắm tôi lên

Tôi làm theo bạn.

Là ……

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu đố và viết lời giải.

Lời giải chi tiết:

a. Là bút mực.

b. Là viên phấn.

Câu 8

Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào ô trống.

Chủ nhật, mẹ dẫn Bi đi hiệu sách□ Cậu say sưa tìm hiểu hết cuốn này đến cuốn khác□ Khi tìm thấy cuốn sách mình yêu thích, cậu reo lên:

- Mẹ ơi, cuốn này hay quá□ Mẹ cho con mua cuốn này mẹ nhé□

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu văn và điền dấu thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Chủ nhật, mẹ dẫn Bi đi hiệu sách. Cậu say sưa tìm hiểu hết cuốn này đến cuốn khác. Khi tìm thấy cuốn sách mình yêu thích, cậu reo lên:

- Mẹ ơi, cuốn này hay quá! Mẹ cho con mua cuốn này mẹ nhé!

Câu 9

Điền dấu phẩy vào vị trí phù hợp trong mỗi câu dưới đây:

a. Sách báo tạp chí đều được xếp gọn gàng trên giá.

b. Bạn Mai bạn Lan đều thích đọc sách khoa học.

c. Học sinh lớp 1 lớp 2 đến thư viện đọc sách vào chiều thứ Năm hằng tuần.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu và điền dấu phẩy.

Lời giải chi tiết:

a. Sách báo, tạp chí đều được xếp gọn gàng trên giá.

b. Bạn Mai, bạn Lan đều thích đọc sách khoa học.

c. Học sinh lớp 1, lớp 2 đến thư viện đọc sách vào chiều thứ Năm hằng tuần.

Câu 10

Viết 4 – 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em.

G:

Phương pháp giải:

Em dựa vào gợi ý để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo 1:

Nhân dịp năm học mới, bố mua tặng em một chiếc bút chì rất đẹp. Chiếc bút chì của em được làm từ gỗ, vỏ bút có màu xanh da trời. Chiếc bút dài, ở phần đuôi có một cục tẩy nhỏ xinh màu trắng. Bút chì giúp em viết được những nét chữ và vẽ được những bức tranh đẹp. Em rất thích món quà này của bố. Em sẽ giữ gìn chiếc bút chì thật cẩn thận.

Bài tham khảo 2:

Chiếc bút mực của em là phần thưởng của cô giáo tặng khi em đạt giải trong cuộc thi vở sạch chữ đẹp. Thân bút có màu tím còn nắp bút thì trong suốt, có thể nhìn thấy phần ngòi bên trong. Em dùng chiếc bút mực để viết những nét chữ ngay ngắn trên trang vở. Mỗi khi viết từng nét chữ, em lại nhớ đến lời chúc của cô giáo dành cho mình. Em hứa sẽ học thật giỏi, viết chữ thật đẹp để không phụ lòng của bố mẹ và cô giáo.

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - TUẦN 28: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI