VBT Tiếng Việt lớp 2 - KNTT TUẦN 13: NIỀM VUI TUỔI THƠ

Giải Bài 24: Nặn đồ chơi VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống


Đánh dấu vào ô trống trước thông tin đúng theo nội dung bài đọc. Viết lại từ ngữ trong bài cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. Viết thêm 2 – 3 từ ngữ thể hiện cảm xúc vui mừng. Nối da hoặc gia với các tiếng để tạo từ ngữ. Viết lại 3 từ ngữ vừa tạo được. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống, điền ươn hoặc ương. Điền thông tin về từng đồ chơi trong hình. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu. Kể tên những đồ chơi của em. Em thích đồ chơi nào nhất? Vì sao? Viết 3 – 4 câu tả

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Đánh dấu vào ô trống trước thông tin đúng theo nội dung bài đọc.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ lại bài thơ Nặn đồ chơi và đánh dấu và những thông tin đúng.

Lời giải chi tiết:

Câu 2

Viết lại từ ngữ trong bài cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ khổ thơ sau và viết lại từ ngữ cho biết chú mèo rất vui khi được bé tặng quà:

Đây là thằng chuột

Tặng riêng chú mèo

Mèo ta thích chí

Vểnh râu “meo meo”!

Lời giải chi tiết:

Từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà là: thích chí, vểnh râu.

Câu 3

Viết thêm 2 – 3 từ ngữ thể hiện cảm xúc vui mừng.

 

Phương pháp giải:

Em tìm thêm những từ chỉ sự vui mừng và viết vào vở bài tập.

Lời giải chi tiết:

Từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng: mừng rỡ, phấn khởi, hồ hởi, khoái chí, mừng vui, thích thú,…

Câu 4

Nối da hoặc gia với các tiếng để tạo từ ngữ. Viết lại 3 từ ngữ vừa tạo được.

Phương pháp giải:

Em quan sát và đọc các từ ngữ trong ô để nối đúng chính tả.

Lời giải chi tiết:

Các từ vừa tạo được: da cặp, da dẻ, gia cầm, gia vị, gia đình.

Câu 5

Chọn a hoặc b.

a. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

b. Điền uơn hoặc ương vào chỗ trống.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ và quan sát tranh để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

a. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

b. Điền uơn hoặc ương vào chỗ trống.

Câu 6

Điền thông tin về từng đồ chơi trong hình (theo mẫu).

Đồ chơi

Đặc điểm

M: quả bóng

Màu xanh pha trắng

Phương pháp giải:

Em quan sát các đồ chơi trong hình và điền thông tin theo mẫu.

Lời giải chi tiết:

Đồ chơi

Đặc điểm

Diều

Phần thân màu trắng, đuôi màu xanh

Đèn ông sao

Hình ngôi sao 5 cánh

Chong chóng

Có 4 cánh

Gấu bông

Màu trắng

Búp bê

Tóc màu đen, dang 2 tay

Ô tô

Màu xanh và trắng

Máy bay trực thăng

Màu xanh

Mặt nạ

Hình Tôn Ngộ Không

Câu 7

Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:

a. Em thích chơi đồ chơi ô tô máy bay.

b. Bố dạy em làm đèn ông sao diều giấy.

c. Các bạn đá bóng đá cầu nhảy dây trên sân trường.

d. Buổi tối Phương cất sách vở ngồi vào bàn đọc truyện. Chẳng mấy chốc đã đến giờ đi ngủ. Phương chưa kịp dọn bộ đồ hàng đang chơi dở chưa kịp xem bộ cá ngựa bố mới mua cho. Phương bảo mẹ: “Hay con vặn lại đồng hồ mẹ nhé!”.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu văn và điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp.

Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ có cùng chức năng.

Lời giải chi tiết:

a. Em thích chơi đồ chơi ô tô, máy bay.

b. Bố dạy em làm đèn ông sao, diều giấy.

c. Các bạn đá bóng, đá cầu, nhảy dây trên sân trường.

d. Buổi tối, Phương cất sách vở ngồi vào bàn đọc truyện. Chẳng mấy chốc đã đến giờ đi ngủ. Phương chưa kịp dọn bộ đồ hàng đang chơi dở, chưa kịp xem bộ cá ngựa bố mới mua cho. Phương bảo mẹ: “Hay con vặn lại đồng hồ mẹ nhé!”.

Câu 8

Kể tên những đồ chơi của em. Em thích đồ chơi nào nhất? Vì sao?

a. Những đồ chơi của em:

b. Đồ chơi em thích nhất là:

c. Em thích đồ chơi đó nhất vì:

Phương pháp giải:

Em tự liên hệ bản thân để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

a. Những đồ chơi của em: búp bê, gấu bông, ô tô điều khiển từ xa, lê-gô, bộ đồ hàng, diều,…

b. Đồ chơi em thích nhất là: gấu bông

c. Em thích đồ chơi đó nhất vì: gấu bông là món quà sinh nhật mẹ tặng em.

Câu 9

Viết 3 – 4 câu tả một đồ chơi của em.

G:

- Em định tả đồ chơi nào?

- Nó có đặc điểm gì?

- Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào?

- Em có tình cảm gì đối với đồ chơi đó?

Phương pháp giải:

Em liên hệ bản thân và dựa vào gợi ý để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

Em rất thích chú gấu bông mà bố đã tặng em sau chuyến công tác xa. Chú gấu bông của em có bộ lông màu vàng. Chú mặc một chiếc áo màu đỏ rất đẹp. Mỗi khi đi học về, em lại đưa chú gấu bông của em đi chơi. Khi đi ngủ, em cũng để chú nằm cạnh mình. Chú gấu bông giống như người bạn thân thiết của em. Em sẽ giữ gìn nó cẩn thận.

* Bài tham khảo 2:

Em rất thích chiếc ô tô điều khiển từ xa mà ông ngoại đã gửi thưởng cho em vì em đạt học sinh giỏi. Chiếc ô tô là kiểu ô tô cảnh sát, có màu trắng và xanh nước biển. Điều khiển ô tô có màu đen, gồm một nút khởi động và một cái cần gạt để điều khiển hướng đi của xe. Mỗi khi khởi động, xe không chỉ đi rất nhanh mà tiếng “bí bo…bí bo” của xe cũng kêu rất vui tai. Em rất thích món quà này, em sẽ cố gắng học thật giỏi để được thưởng thêm nhiều phần quà nữa.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - TUẦN 13: NIỀM VUI TUỔI THƠ


Hỏi bài