Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 12
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh
Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 12
Đề bài
Cho biểu thức $P = \sqrt[3]{x.\sqrt[4]{x^{3}\sqrt{x}}}$, với x > 0. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
-
A.
$P = x^{\frac{5}{8}}$.
-
B.
$P = x^{\frac{1}{2}}$.
-
C.
$P = x^{\frac{7}{12}}$.
-
D.
$P = x^{\frac{7}{24}}$.
Tập xác định $D$ của hàm số $y = \ln\left( {4 - 3x - x^{2}} \right)$ là
-
A.
$D = \left( {- 4\,;\, 1} \right)$.
-
B.
$D = \left( {- \infty\,;\, - 4} \right\rbrack \cup \left\lbrack {1\,;\, + \infty} \right)$.
-
C.
$D = \left( {- \infty\,;\, - 4} \right) \cup \left( {1\,;\, + \infty} \right)$.
-
D.
$D = \left\lbrack {- 4\,;\, 1} \right\rbrack$.
Cho các số thực dương x, y thỏa mãn $\text{log}_{2}x = a$, $\text{log}_{2}y = b$. Giá trị của biểu thức $\text{log}_{2}\left( {x^{2}y^{3}} \right)$ bằng
-
A.
$6ab$.
-
B.
$a^{2}b^{3}$.
-
C.
$a^{2} + b^{3}$.
-
D.
$2a + 3b$.
Cho hình chóp S.ABC có $SA\bot\left( {ABC} \right)$ và H là hình chiếu vuông góc của S lên BC. Hãy chọn khẳng định đúng.
-
A.
$BC\bot AH$.
-
B.
$AH\bot SC$.
-
C.
$SH\bot AC$.
-
D.
$BC\bot AB$.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $SA$ vuông góc với $(ABCD)$.

Khi đó, mặt phẳng $(SCD)$ vuông góc với mặt phẳng
-
A.
$(SBC)$.
-
B.
$(SAC)$.
-
C.
$\left( {SAD} \right).$
-
D.
$(ABCD)$.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh SA vuông góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, BC (tham khảo hình vẽ). Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC.

-
A.
$d\left( {SA,BC} \right) = BM$.
-
B.
$d\left( {SA,BC} \right) = MN$.
-
C.
$d\left( {SA,BC} \right) = AB$.
-
D.
$d\left( {SA,BC} \right) = AN$.
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 30. Xét các biến cố A: “Số được chọn chia hết cho 3”; B: “Số được chọn chia hết cho 4”. Khi đó biến cố $A \cap B$ là
-
A.
{12; 24}.
-
B.
{3; 4; 12; 24}.
-
C.
{3; 4; 6; 8; 9; 12; 15; 16; 20; 24; 28}.
-
D.
{3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30}.
Cho hai biến cố A và B độc lập. Chọn khẳng định ĐÚNG.
-
A.
$P\left( {A \cap B} \right) = P(B) - P(A)$.
-
B.
$P\left( {A \cap B} \right) = P(A).P(B)$.
-
C.
$P\left( {A \cap B} \right) = P(A) - P(B)$.
-
D.
$P\left( {A \cap B} \right) = P(A) + P(B)$.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên $\mathbb{R}$ và thỏa mãn $\lim\limits_{x\rightarrow 6}\dfrac{f(x) - f(6)}{x - 6} = 2$. Khi đó f’(6) bằng bao nhiêu?
-
A.
$12.$
-
B.
$\dfrac{1}{3}.$
-
C.
$\dfrac{1}{2}.$
-
D.
$2$.
Hàm số \(y = {x^2} + x + 1\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) là
-
A.
\(y' = 3x\)
-
B.
\(y' = 2 + x\)
-
C.
\(y' = {x^2} + x\)
-
D.
\(y' = 2x + 1\)
Đạo hàm của hàm số \(y = \dfrac{1}{{{x^3}}} - \dfrac{1}{{{x^2}}}\) là
-
A.
\( y'=- \dfrac{3}{{{x^4}}} + \dfrac{1}{{{x^3}}}\)
-
B.
\(y'=\dfrac{{ - 3}}{{{x^4}}} + \dfrac{2}{{{x^3}}}\)
-
C.
\(y'=\dfrac{{ - 3}}{{{x^4}}} - \dfrac{2}{{{x^3}}}\)
-
D.
\(y'=\dfrac{3}{{{x^4}}} - \dfrac{1}{{{x^3}}}\)
Hàm số \(y = {2^{\ln x + {x^2}}}\) có đạo hàm là
-
A.
\(\left( {\dfrac{1}{x} + 2x} \right){2^{\ln x + {x^2}}}\)
-
B.
\(\left( {\dfrac{1}{x} + 2x} \right){2^{\ln x + {x^2}}}.\ln 2\)
-
C.
\(\dfrac{{{2^{\ln x + {x^2}}}}}{{\ln 2}}\)
-
D.
\(\left( {\dfrac{1}{x} + 2x} \right)\dfrac{{{2^{\ln x + {x^2}}}}}{{\ln 2}}\)
Cho hàm số $\dfrac{1}{3}x^{3} - 3x^{2} + 7x + 2$ có đồ thị (C) và điểm A(0; 2).
a) Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = x^{2} - 6x + 7$.
b) Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A có hệ số góc bằng -7.
c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A(0; 2) là y = 7x + 2.
d) Bất phương trình có ngiệm f’(x) > 7 có tập ngiệm S = (0; 6).
Trong vòng chung kết của cuộc thi ĐƯỜNG ĐẾN VINH QUANG có 4 thí sinh An, Bình, Toàn và Phương tham gia thi đấu. Sau khi An, Bình và Toàn hoàn thành phần thi cuối của mình, điểm số của ba bạn đạt được lần lượt là 180 điểm, 200 điểm và 170 điểm. Bạn Phương là thí sinh cuối cùng bước vào phần thi cuối với điểm số hiện có là 190 điểm.
Tại phần thi cuối, mỗi thí sinh phải trả lời 3 câu hỏi thuộc ba lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 10 điểm. Thí sinh có quyền sử dụng "Ngôi sao hy vọng" tối đa một lần cho một trong ba câu hỏi, nếu trả lời đúng nhận được 40 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 20 điểm.
Biết xác suất Phương trả lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh lần lượt là 0,7; 0,4 và 0,3.
Giả thiết rằng việc trả lời đúng mỗi câu hỏi không làm thay đổi xác suất trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi còn lại.
a) Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là 0,3.
b) Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là 0,084.
c) Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là 0,916.
d) Nếu Phương chọn "Ngôi sao hy vọng" ở câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên thì xác suất để Phương trở thành quán quân của cuộc thi này là 0,736.
Một chất điểm chuyển động nhanh dần đều với quãng đường $S(t) = 10t^{2}$ mét, t là thời gian chuyển động của chất điểm (tính bằng giây). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời đểm t = 2 giây là bao nhiêu $\text{m/s}$?
Trong khoa học môi trường, người ta sử dụng công thức $A = k.D^{b}$ để ước tính tuổi của một cây dựa vào đường kính của thân cây, trong đó: A là tuổi của cây (tính bằng năm), D là đường kính thân cây (tính bằng cm), k và b là các hằng số phụ thuộc vào loại cây.
Với một loại cây rừng đặc biệt có đường kính 30 cm, các nhà nghiên cứu xác định được rằng k = 2,5 và b = 1,3.
Hãy tính tuổi của cây rừng trên. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Một người môi giới bất động sản có 8 chìa khóa để mở 8 ngôi nhà mới. Mỗi chìa khóa chỉ mở được đúng 1 ngôi nhà. Biết có 3 ngôi nhà thường không khóa cửa, người môi giới chọn ngẫu nhiên 3 chìa khóa mang theo. Hỏi nếu người môi giới chọn ngẫu nhiên một nhà để vào thì xác suất để người môi giới này có thể vào được là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Cô Hà có 10 khay làm đá giống nhau (như hình dưới), mỗi khay sẽ tạo được 6 viên đá. Các viên đá có dạng khối chóp cụt tứ giác đều có cạnh của đáy lớn bằng 3 cm, cạnh của đáy nhỏ bằng 1,5 cm và cao 3 cm.

Hỏi cô Hà cần dùng bao nhiêu lít nước để làm đá nếu cô dùng hết cả 10 khay? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải và đáp án
Cho biểu thức $P = \sqrt[3]{x.\sqrt[4]{x^{3}\sqrt{x}}}$, với x > 0. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
-
A.
$P = x^{\frac{5}{8}}$.
-
B.
$P = x^{\frac{1}{2}}$.
-
C.
$P = x^{\frac{7}{12}}$.
-
D.
$P = x^{\frac{7}{24}}$.
Đáp án : A
Áp dụng các tính chất của căn bậc n.
\(P = \sqrt[3]{{x.\sqrt[4]{{{x^3}\sqrt x }}}} = \sqrt[3]{{x.\sqrt[4]{{{x^3}{x^{\frac{1}{2}}}}}}}\)
\(= \sqrt[3]{{x.\sqrt[4]{{{x^{\frac{7}{2}}}}}}} = \sqrt[3]{{x.{x^{\frac{7}{8}}}}}\)
\(= \sqrt[3]{{{x^{\frac{{15}}{8}}}}} = {x^{\frac{{15}}{{24}}}} = {x^{\frac{5}{8}}}\).
Tập xác định $D$ của hàm số $y = \ln\left( {4 - 3x - x^{2}} \right)$ là
-
A.
$D = \left( {- 4\,;\, 1} \right)$.
-
B.
$D = \left( {- \infty\,;\, - 4} \right\rbrack \cup \left\lbrack {1\,;\, + \infty} \right)$.
-
C.
$D = \left( {- \infty\,;\, - 4} \right) \cup \left( {1\,;\, + \infty} \right)$.
-
D.
$D = \left\lbrack {- 4\,;\, 1} \right\rbrack$.
Đáp án : A
Giải bất phương trình ${4 - 3x - x^{2}} >0$, từ đó tìm được tập xác định của hàm số đã cho.
Hàm số $y = \ln\left( {4 - 3x - x^{2}} \right)$ xác định khi:
${4 - 3x - x^{2}} >0$
$\Leftrightarrow -4 < x < 1$.
Do đó, tập xác định của hàm số đã cho là $D = \left( {- 4\,;\, 1} \right)$.
Cho các số thực dương x, y thỏa mãn $\text{log}_{2}x = a$, $\text{log}_{2}y = b$. Giá trị của biểu thức $\text{log}_{2}\left( {x^{2}y^{3}} \right)$ bằng
-
A.
$6ab$.
-
B.
$a^{2}b^{3}$.
-
C.
$a^{2} + b^{3}$.
-
D.
$2a + 3b$.
Đáp án : D
Áp dụng các tính chất logarit.
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2}{y^3}} \right) = {\log _2}{x^2} + {\log _2}{y^3}\)
\(= 2{\log _2}x + 3{\log _2}y = 2a + 3b\).
Cho hình chóp S.ABC có $SA\bot\left( {ABC} \right)$ và H là hình chiếu vuông góc của S lên BC. Hãy chọn khẳng định đúng.
-
A.
$BC\bot AH$.
-
B.
$AH\bot SC$.
-
C.
$SH\bot AC$.
-
D.
$BC\bot AB$.
Đáp án : A
Áp dụng kiến thức về đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

\(\left. \begin{array}{l}SA \bot (ABC) \Rightarrow SA \bot BC\\SH \bot BC\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot (SAH) \Rightarrow BC \bot AH\).
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $SA$ vuông góc với $(ABCD)$.

Khi đó, mặt phẳng $(SCD)$ vuông góc với mặt phẳng
-
A.
$(SBC)$.
-
B.
$(SAC)$.
-
C.
$\left( {SAD} \right).$
-
D.
$(ABCD)$.
Đáp án : C
Hai mặt phẳng vuông góc với nhau khi một mặt phẳng chứa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại.
Ta có $\left\{ \begin{array}{l} {CD\bot SA} \\ {CD\bot AD} \end{array}\Rightarrow CD\bot(SAD)\Rightarrow(SCD)\bot(SAD) \right.$.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh SA vuông góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, BC (tham khảo hình vẽ). Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC.

-
A.
$d\left( {SA,BC} \right) = BM$.
-
B.
$d\left( {SA,BC} \right) = MN$.
-
C.
$d\left( {SA,BC} \right) = AB$.
-
D.
$d\left( {SA,BC} \right) = AN$.
Đáp án : C
Tìm đoạn vuông góc chung của SA và BC.
Có \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot (ABC) \Rightarrow SA \bot AB\\BC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow AB\) là đoạn vuông góc chung của SA và BC, hay \(d\left( {SA,BC} \right) = AB\).
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 30. Xét các biến cố A: “Số được chọn chia hết cho 3”; B: “Số được chọn chia hết cho 4”. Khi đó biến cố $A \cap B$ là
-
A.
{12; 24}.
-
B.
{3; 4; 12; 24}.
-
C.
{3; 4; 6; 8; 9; 12; 15; 16; 20; 24; 28}.
-
D.
{3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30}.
Đáp án : A
Viết tập hợp A, B rồi tìm giao của A và B (gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B).
A = {3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30}.
B = {4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}.
\(A \cap B = \{ 12;24\} \).
Cho hai biến cố A và B độc lập. Chọn khẳng định ĐÚNG.
-
A.
$P\left( {A \cap B} \right) = P(B) - P(A)$.
-
B.
$P\left( {A \cap B} \right) = P(A).P(B)$.
-
C.
$P\left( {A \cap B} \right) = P(A) - P(B)$.
-
D.
$P\left( {A \cap B} \right) = P(A) + P(B)$.
Đáp án : B
Áp dụng công thức nhân xác suất hai biến cố độc lập.
$P\left( {A \cap B} \right) = P(A).P(B)$.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên $\mathbb{R}$ và thỏa mãn $\lim\limits_{x\rightarrow 6}\dfrac{f(x) - f(6)}{x - 6} = 2$. Khi đó f’(6) bằng bao nhiêu?
-
A.
$12.$
-
B.
$\dfrac{1}{3}.$
-
C.
$\dfrac{1}{2}.$
-
D.
$2$.
Đáp án : D
Dựa vào định nghĩa đạo hàm: \(f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f({x_0})}}{{x - {x_0}}}\).
\(f'(6) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 6} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 6 \right)}}{{x - 6}} = 2\).
Hàm số \(y = {x^2} + x + 1\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) là
-
A.
\(y' = 3x\)
-
B.
\(y' = 2 + x\)
-
C.
\(y' = {x^2} + x\)
-
D.
\(y' = 2x + 1\)
Đáp án : D
Áp dụng công thức \(\left( {{x^\alpha }} \right)' = \alpha .{x^{\alpha - 1}}\).
\(y' = \left( {{x^2} + x + 1} \right)' = 2x + 1\).
Đạo hàm của hàm số \(y = \dfrac{1}{{{x^3}}} - \dfrac{1}{{{x^2}}}\) là
-
A.
\( y'=- \dfrac{3}{{{x^4}}} + \dfrac{1}{{{x^3}}}\)
-
B.
\(y'=\dfrac{{ - 3}}{{{x^4}}} + \dfrac{2}{{{x^3}}}\)
-
C.
\(y'=\dfrac{{ - 3}}{{{x^4}}} - \dfrac{2}{{{x^3}}}\)
-
D.
\(y'=\dfrac{3}{{{x^4}}} - \dfrac{1}{{{x^3}}}\)
Đáp án : B
Đưa về dạng \({x^n}\) và áp dụng công thức \(\left( {{x^n}} \right)' = n{x^{n - 1}}\).
\(y = \dfrac{1}{{{x^3}}} - \dfrac{1}{{{x^2}}} = {x^{ - 3}} - {x^{ - 2}}\)
\( \Rightarrow y' = - 3{x^{ - 4}} - \left( { - 2} \right){x^{ - 3}} = \dfrac{{ - 3}}{{{x^4}}} + \dfrac{2}{{{x^3}}}\).
Các em còn có thể sử dụng công thức \(\left( {\dfrac{1}{{{x^n}}}} \right)' = - \dfrac{{n.{x^{n - 1}}}}{{{x^{2n}}}}\) để tính đạo hàm các hàm số đã cho.
Một số em khi tính đạo hàm có thể sẽ thiếu dấu “\( - \)“ ở chỗ \(\left( { - 2} \right).{x^{ - 3}}\) dẫn đến chọn nhầm đáp án C là sai.
Hàm số \(y = {2^{\ln x + {x^2}}}\) có đạo hàm là
-
A.
\(\left( {\dfrac{1}{x} + 2x} \right){2^{\ln x + {x^2}}}\)
-
B.
\(\left( {\dfrac{1}{x} + 2x} \right){2^{\ln x + {x^2}}}.\ln 2\)
-
C.
\(\dfrac{{{2^{\ln x + {x^2}}}}}{{\ln 2}}\)
-
D.
\(\left( {\dfrac{1}{x} + 2x} \right)\dfrac{{{2^{\ln x + {x^2}}}}}{{\ln 2}}\)
Đáp án : B
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp: $\left( {{a^u}} \right)' = {\rm{ }}u'.{a^u}.lna$
$ y' = \left( {\dfrac{1}{x} + 2x} \right){2^{\ln x + {x^2}}}.\ln 2$
Cho hàm số $\dfrac{1}{3}x^{3} - 3x^{2} + 7x + 2$ có đồ thị (C) và điểm A(0; 2).
a) Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = x^{2} - 6x + 7$.
b) Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A có hệ số góc bằng -7.
c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A(0; 2) là y = 7x + 2.
d) Bất phương trình có ngiệm f’(x) > 7 có tập ngiệm S = (0; 6).
a) Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = x^{2} - 6x + 7$.
b) Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A có hệ số góc bằng -7.
c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A(0; 2) là y = 7x + 2.
d) Bất phương trình có ngiệm f’(x) > 7 có tập ngiệm S = (0; 6).
Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm số lũy thừa.
Đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) tại điểm \({x_0}\) là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số đó tại điểm \({M_0}({x_0};f({x_0}))\).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại điểm \({M_0}({x_0};f({x_0}))\) là \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0})\).
a) Đúng. \(f'(x) = {x^2} - 6x + 7\).
b) Sai. \(f'(0) = {0^2} - 6.0 + 7 = 7\).
c) Đúng. Phương tình tiếp tuyến:
\(y = 7(x - 0) + 2 \Leftrightarrow y = 7x + 2\).
d) Sai. \(f'(x) > 7 \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 7 > 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 0\\x < 6\end{array} \right.\)
Tập nghiệm đúng phải là $S = (-\infty, 0) \cup (6, +\infty)$.
Trong vòng chung kết của cuộc thi ĐƯỜNG ĐẾN VINH QUANG có 4 thí sinh An, Bình, Toàn và Phương tham gia thi đấu. Sau khi An, Bình và Toàn hoàn thành phần thi cuối của mình, điểm số của ba bạn đạt được lần lượt là 180 điểm, 200 điểm và 170 điểm. Bạn Phương là thí sinh cuối cùng bước vào phần thi cuối với điểm số hiện có là 190 điểm.
Tại phần thi cuối, mỗi thí sinh phải trả lời 3 câu hỏi thuộc ba lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 10 điểm. Thí sinh có quyền sử dụng "Ngôi sao hy vọng" tối đa một lần cho một trong ba câu hỏi, nếu trả lời đúng nhận được 40 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 20 điểm.
Biết xác suất Phương trả lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh lần lượt là 0,7; 0,4 và 0,3.
Giả thiết rằng việc trả lời đúng mỗi câu hỏi không làm thay đổi xác suất trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi còn lại.
a) Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là 0,3.
b) Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là 0,084.
c) Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là 0,916.
d) Nếu Phương chọn "Ngôi sao hy vọng" ở câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên thì xác suất để Phương trở thành quán quân của cuộc thi này là 0,736.
a) Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là 0,3.
b) Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là 0,084.
c) Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là 0,916.
d) Nếu Phương chọn "Ngôi sao hy vọng" ở câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên thì xác suất để Phương trở thành quán quân của cuộc thi này là 0,736.
Sử dụng quy tắc nhân xác suất cho các biến cố độc lập và công thức tính xác suất của biến cố đối. Để là quán quân, điểm của Phương phải lớn hơn 200.
a) Đúng. Xác suất trả lời sai câu Tự nhiên là P = 1 – 0,7 = 0,3.
b) Đúng. Xác suất đúng cả 3 câu là 0,7 . 0,4 . 0,3 = 0,084.
c) Sai. Xác suất sai cả 3 câu là 0,3 . 0,6 . 0,7 = 0,126.
Xác suất đúng ít nhất một câu là 1 – 0,126 = 0,874.
d) Đúng. Phương đặt NSHV vào câu Tự nhiên. Để thắng, tổng điểm tăng thêm phải > 10.
Trường hợp 1: Đúng câu Tự nhiên (+40 điểm, xác suất 0,7).
Dù sai 2 câu còn lại thì điểm cộng thêm vẫn là 40 – 10 – 10 = 20 > 10.
Phương thắng với xác suất là 0,7.
Trường hợp 2: Sai câu Tự nhiên (-20 điểm, xác suất 0,3).
Để thắng, Phương cần đúng cả 2 câu còn lại (+20 +20 = 40).
Tổng cộng tăng -20 + 40 = 20 > 10. Xác suất là 0,3. (0,4 . 0,3) = 0,036.
Vậy xác suất Phương thành quán quân là 0,7 + 0,036 = 0,736.
Một chất điểm chuyển động nhanh dần đều với quãng đường $S(t) = 10t^{2}$ mét, t là thời gian chuyển động của chất điểm (tính bằng giây). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời đểm t = 2 giây là bao nhiêu $\text{m/s}$?
Đạo hàm của quãng đường đi được là vận tốc tức thời của chất điểm.
Đạo hàm của quãng đường đi được là vận tốc tức thời của chất điểm.
Vậy vận tốc tức thời của chất điểm tại t = 2 là đạo hàm tại t = 2.
Ta được $\left. S(t) = 10t^{2}\Leftrightarrow v(2) = 2.10.2 = 40 \right.$ (m/s).
Trong khoa học môi trường, người ta sử dụng công thức $A = k.D^{b}$ để ước tính tuổi của một cây dựa vào đường kính của thân cây, trong đó: A là tuổi của cây (tính bằng năm), D là đường kính thân cây (tính bằng cm), k và b là các hằng số phụ thuộc vào loại cây.
Với một loại cây rừng đặc biệt có đường kính 30 cm, các nhà nghiên cứu xác định được rằng k = 2,5 và b = 1,3.
Hãy tính tuổi của cây rừng trên. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thay số vào công thức đề bài cho.
Tuổi của cây rừng trên là:
$A = k.D^{b} = 2,5.30^{1,3} \approx 208 $ (tuổi).
Một người môi giới bất động sản có 8 chìa khóa để mở 8 ngôi nhà mới. Mỗi chìa khóa chỉ mở được đúng 1 ngôi nhà. Biết có 3 ngôi nhà thường không khóa cửa, người môi giới chọn ngẫu nhiên 3 chìa khóa mang theo. Hỏi nếu người môi giới chọn ngẫu nhiên một nhà để vào thì xác suất để người môi giới này có thể vào được là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Chia trường hợp, áp dụng phương pháp tổ hợp và các quy tắc đếm.
TH1: Chọn vào 1 ngôi nhà không khóa:
Xác suất chọn được 1 ngôi nhà không khóa: \(\frac{3}{8}\). Chìa khóa không ảnh hưởng đến kết quả.
TH2: Chọn vào 1 ngôi nhà có khóa:
- Xác suất chọn được 1 ngôi nhà có khóa: \(\frac{5}{8}\).
- Xác suất trong 3 chìa đã chọn bao gồm 1 chìa chính xác của ngôi nhà đó: \(\frac{{C_1^1C_7^2}}{{C_8^3}} = \frac{3}{8}\).
Xác suất người môi giới vào được ngôi nhà có khóa là \(\frac{5}{8}.\frac{3}{8} = \frac{{15}}{{64}}\).
Kết hợp 2 trường hợp: Xác suất để người môi giới vào được nhà là \(\frac{3}{8} + \frac{{15}}{{64}} = \frac{{39}}{{64}} \approx 0,61\).
Cô Hà có 10 khay làm đá giống nhau (như hình dưới), mỗi khay sẽ tạo được 6 viên đá. Các viên đá có dạng khối chóp cụt tứ giác đều có cạnh của đáy lớn bằng 3 cm, cạnh của đáy nhỏ bằng 1,5 cm và cao 3 cm.

Hỏi cô Hà cần dùng bao nhiêu lít nước để làm đá nếu cô dùng hết cả 10 khay? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp cụt đều để tính thể tích 1 viên đá.
Từ đó suy ra thể tích 60 viên đá và đổi sang đơn vị lít.
Thể tích của 1 viên đá là: \(V = \frac{1}{3}.3.\left( {{3^2} + \sqrt {{3^2}.1,{5^2}} + 1,{5^2}} \right) = 15,75\) \((c{m^3})\).
Thể tích của 60 viên đá là: \(60.15,75 = 945\) \((c{m^3}) \approx 0,95 \) (lít).
Sử dụng công thức \(\left( {\cos u} \right)' = - u'.\sin u\)
\(y' = - 2{\left( {\frac{\pi }{4} - 2x} \right)^,}\sin \left( {\frac{\pi }{4} - 2x} \right) = 4\sin \left( {\frac{\pi }{4} - 2x} \right)\)
Bước 1: Tìm ĐKXĐ.
Bước 2: Đưa 2 vế của phương trình về cùng cơ số và giải phương trình.
Bước 3: Kết luận.
a) \({\log _2}\left( {x - 2} \right) < 2\)
Điều kiện: \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2\).
BPT \(\Leftrightarrow x - 2 < {2^2}\)
\(\Leftrightarrow x - 2 < 4 \Leftrightarrow x < 6\).
Kết hợp với điều kiện ta được tập nghiệm của bất phương trình là S = (2; 6).
b) \(\log \left( {x + 1} \right) \ge \log \left( {2x - 1} \right)\)
Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 0\\2x - 1 > 0\end{array} \right. \)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > - 1\\x > \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\).
BPT \( \Leftrightarrow x + 1 \ge 2x - 1 \)
\(\Leftrightarrow - x \ge - 2\Leftrightarrow x \le 2\).
Kết hợp với điều kiện ta được nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right]\).
Nếu H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (P) thì độ dài đoạn MH được gọi là khoảng cách từ M đến (P), kí hiệu d(M, (P)).

Gọi I là hình chiếu của O trên CD, H là hình chiếu của O trên SI.
Thấy rằng \(CD \bot (SOI)\) nên \(CD \bot OH\). Mà \(OH \bot SI\) nên \(OH \bot (SCD)\).
Suy ra \(d(O,(SCD)) = OH\).
Vì \(AB = BC\), \(\widehat {ABC} = {60^o}\) nên tam giác ABC đều.
Suy ra \(OB = OD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(OA = OC = \frac{a}{2}\).
Xét tam giác vuông DOC có \(OI = \frac{{OB.OC}}{{OD}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{a}{2}}}{a} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
Xét tam giác vuông SOI có:
\(SI = \sqrt {S{O^2} + O{I^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{3a}}{4}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{4}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);
\(OH = \frac{{SO.OI}}{{SI}} = \frac{{\frac{{3a}}{4}.\frac{{a\sqrt 3 }}{4}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{3a}}{8}\).
Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 11
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Với b,c là hai số thực dương tùy ý thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}b \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}c\), khẳng định nào dưới đây là đúng? A. \(b \ge c\). B. \(b \le c\). C. \(b > c\). D. \(b < c\).
Phần I. Trắc nghiệm. Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Phần I. Trắc nghiệm. Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
A. NỘI DUNG ÔN TẬP I. Đại số 1. Hàm số mũ và hàm số logarit - Lũy thừa với số mũ thực - Logarit - Hàm số mũ và hàm số logarit - Phương trình, bất phương trình mũ và logarit
>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |









Danh sách bình luận