Bài 5 trang 113 SGK Hóa học 8

Bình chọn:
4.3 trên 39 phiếu

Giải bài 5 trang 113 SGK Hóa học 8. Trong phòng thí nghiệm người ta dùng hiđro để khử sắt (III) oxi ...

Đề bài

Trong phòng thí nghiệm người ta dùng hiđro để khử sắt (III) oxi và thu được 11,2 g sắt.

a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra;

b. Tính khối lượng sắt (III) oxit đã phản ứng;

c. Tính thể tích khí hiđro đã tiêu thụ (ở đktc).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Đổi số mol Fe: \({n_{Fe}} = \frac{{11,2}}{{{M_{Fe}}}} = \,?\,(mol)\)

a. Phương trình hóa học:  Fe2O3 + 3H2  \(\overset{t^{o}}{\rightarrow}\)  3H2O + 2Fe

b. Theo PTHH:  \({n_{F{e_2}{O_3}}} = \frac{1}{2}nFe = ?\,(mol)\)

=> \({m_{F{e_2}{O_3}}} = {n_{F{e_2}{O_3}}}.{M_{F{e_2}{O_3}}} = ?\,(gam)\)

c. Theo PTHH: 

\(\begin{gathered}
\,\,\,\,\,\,\,\,\,{n_{{H_2}}} = \frac{3}{2}nFe = \,?\,(mol) \hfill \\
= > {V_{{H_2}}}(dktc) = {n_{{H_2}}}.22,4\, = \,?\,(lit) \hfill \\
\end{gathered} \)

Lời giải chi tiết

a. Phương trình phản ứng hóa học:

Fe2O3 + 3H2  \(\overset{t^{o}}{\rightarrow}\)  3H2O + 2Fe

1mol     3mol      3mol     2mol

0,1        0,3          0,3     0,2

Số mol sắt thu được:

n = \(\frac{11,2}{56}\) = 0,2 (mol)

b. Khối lượng oxit sắt tham gia phản ứng:

m = 0,1x(56.2+16.3) = 16 (g)

c. Thể tích khí hiđro đã tiêu thụ:

V = 22,4x0,3 = 6,72 (lít).

Loigiaihay.com

Đã có lời giải Sách bài tập - Hóa lớp 8 và Bài tập nâng cao - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn học lớp 8, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Lý, Hóa. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Các bài liên quan