Trường
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khoảng đất rộng và bằng phẳng, chuyên dùng làm nơi tiến hành một loại hoạt động nhất định có đông người tham gia, thường là thi đấu hay luyện tập.
Ví dụ:
Họp đội ở một trường bóng tiêu chuẩn.
2.
Danh từ
Nơi diễn ra các hoạt động chính trị, xã hội, v.v. sôi nổi.
Ví dụ:
Quốc hội là một trường nghị luận chính sách.
3.
Danh từ
Khoảng không gian trong đó một đại lượng nào đó có một trị số xác định tại mọi điểm.
Ví dụ:
Mô hình xác định một trường giá trị liên tục.
4.
Danh từ
Dạng vật chất tồn tại trong một khoảng không gian mà vật nào trong đó cũng chịu tác dụng của một lực.
Ví dụ:
Thiết bị tạo trường điện mạnh giữa hai bản cực.
5.
Danh từ
Vị trí được dành riêng trong máy tính để lưu giữ các phần tử dữ liệu đặc biệt trên thiết bị nhớ ngoài hay bộ nhớ trong.
Ví dụ:
Biểu mẫu gồm các trường rõ ràng và có kiểm tra lỗi.
6.
danh từ
Trường học.
Ví dụ:
Con vào trường mới, phụ huynh cũng hồi hộp.
7.
Tính từ
Có bề dài đo được bao nhiêu đó (thường nói về gỗ).
Ví dụ:
Tấm sàn đạt đúng một trường theo thước nghề.
8.
Tính từ
Dài.
Ví dụ:
Đêm nay sao mà trường.
9.
Tính từ
(khoảng không gian, thời gian) có cảm giác rất dài, rất lâu.
Ví dụ:
Một cuộc hẹn lỡ khiến chiều nay trường đến mệt mỏi.
Nghĩa 1: Khoảng đất rộng và bằng phẳng, chuyên dùng làm nơi tiến hành một loại hoạt động nhất định có đông người tham gia, thường là thi đấu hay luyện tập.
1
Học sinh tiểu học
- Sân bóng là một trường rộng để đội em tập đá.
- Buổi chiều, mọi người ra trường chạy để rèn sức khỏe.
- Chú trọng tài đứng giữa trường đấu để thổi còi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sân điền kinh là một trường chuẩn, có làn chạy rõ ràng.
- Ở làng, bãi vật truyền thống là trường thu hút rất đông người xem.
- Câu lạc bộ chọn một trường bắn cung thoáng đãng để luyện kỹ thuật.
3
Người trưởng thành
- Họp đội ở một trường bóng tiêu chuẩn.
- Giữa bụi nắng, trường đấu vang tiếng giày chạm cỏ.
- Trên trường vật, từng cú ra đòn bật lên sự khổ luyện.
- Đêm xuống, trường tập vẫn sáng đèn, giữ nhịp thở của đam mê.
Nghĩa 2: Nơi diễn ra các hoạt động chính trị, xã hội, v.v. sôi nổi.
1
Học sinh tiểu học
- Quảng trường là trường diễn ra lễ chào cờ lớn.
- Hội trường là trường họp dân để bàn việc làng.
- Mạng xã hội cũng là một trường trao đổi ý kiến.
2
Học sinh THCS – THPT
- Diễn đàn thanh niên trở thành trường tranh luận sôi nổi về môi trường.
- Trong mùa bầu cử, quảng trường là trường hoạt động rộn ràng nhất.
- Câu lạc bộ tình nguyện là trường để bọn mình học làm việc cộng đồng.
3
Người trưởng thành
- Quốc hội là một trường nghị luận chính sách.
- Phố đi bộ tối cuối tuần hoá thành trường vận động mềm của các nhóm xã hội.
- Không gian trực tuyến mở ra trường hành động mới cho các phong trào cơ sở.
- Tọa đàm ấy là trường va đập lý lẽ, làm lộ rõ những mối quan tâm thật sự.
Nghĩa 3: Khoảng không gian trong đó một đại lượng nào đó có một trị số xác định tại mọi điểm.
1
Học sinh tiểu học
- Trong bài học, cô vẽ một trường nhiệt trên bản đồ lớp.
- Chúng ta tưởng tượng một trường mưa, nơi chỗ nào cũng đo được lượng nước.
- Bạn hình dung một trường ánh sáng phủ đầy căn phòng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Biểu đồ màu mô tả trường nhiệt độ trên bề mặt chảo nóng.
- Bản đồ gió cho thấy trường vận tốc thay đổi theo từng điểm.
- Trong mô phỏng, trường áp suất hiện lên thành các dải đậm nhạt.
3
Người trưởng thành
- Mô hình xác định một trường giá trị liên tục.
- Trường nồng độ hiển lộ rõ ranh giới khuếch tán.
- Khi lấy mẫu dày, trường biến thiên hiện ra mượt và có cấu trúc.
- Nhìn vào trường thế, ta thấy ngay các miền ổn định và nhiễu động.
Nghĩa 4: Dạng vật chất tồn tại trong một khoảng không gian mà vật nào trong đó cũng chịu tác dụng của một lực.
1
Học sinh tiểu học
- Nam châm tạo ra trường từ hút đinh ghim.
- Quả đất có trường hấp dẫn giữ mọi vật không bay đi.
- Bóng bay bị trường điện làm lệch hướng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trường từ quanh cuộn dây làm kim la bàn xoay nhanh.
- Hạt tích điện chuyển động theo đường cong trong trường điện đều.
- Vật rơi tự do là hệ quả trực tiếp của trường hấp dẫn Trái Đất.
3
Người trưởng thành
- Thiết bị tạo trường điện mạnh giữa hai bản cực.
- Trong buồng mây, dấu vết hạt hiện lên dưới tác dụng của trường từ.
- Vùng lân cận lỗ đen là nơi trường hấp dẫn chi phối tuyệt đối.
- Tương tác yếu cũng được mô tả bằng ngôn ngữ trường lượng tử.
Nghĩa 5: Vị trí được dành riêng trong máy tính để lưu giữ các phần tử dữ liệu đặc biệt trên thiết bị nhớ ngoài hay bộ nhớ trong.
1
Học sinh tiểu học
- Ô nhập tên là một trường trong biểu mẫu.
- Trong bảng điểm, mỗi cột là một trường dữ liệu.
- Bạn điền đúng vào trường ngày sinh nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
- CSDL lưu họ, tên, lớp ở các trường riêng biệt.
- Khi thiết kế form, mình đặt trường bắt buộc và trường tuỳ chọn.
- Truy vấn chỉ trả về những bản ghi có trường trạng thái là hoạt động.
3
Người trưởng thành
- Biểu mẫu gồm các trường rõ ràng và có kiểm tra lỗi.
- Hãy chuẩn hoá tên trường để dễ bảo trì hệ thống.
- Trường chỉ mục giúp tăng tốc truy vấn trong bảng lớn.
- Khi đổi kiểu dữ liệu, phải kiểm tra tất cả các trường liên quan.
Nghĩa 6: Trường học.
1
Học sinh tiểu học
- Sáng nay em đến trường đúng giờ.
- Trường của em có sân chơi rất rộng.
- Em yêu thầy cô và bạn bè ở trường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trường là nơi mình lớn lên cùng kiến thức và kỷ luật.
- Những ngày mưa, trường như ấm hơn nhờ tiếng cười bạn bè.
- Mỗi góc trường giữ lại một kỷ niệm tuổi áo trắng.
3
Người trưởng thành
- Con vào trường mới, phụ huynh cũng hồi hộp.
- Đi ngang cổng trường cũ, ký ức bỗng ùa về như gió.
- Trường từng nghiêm khắc, nhưng chính điều ấy nâng tôi qua những khúc quanh.
- Rời trường đã lâu, tôi vẫn biết ơn những giờ học tưởng chừng bình thường.
Nghĩa 7: Có bề dài đo được bao nhiêu đó (thường nói về gỗ).
1
Học sinh tiểu học
- Bác thợ đo tấm ván được một trường.
- Cây tre dài đúng một trường như bác nói.
- Bàn học cần ván đủ một trường mới đóng được.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh thợ đặt mua ván lim cỡ một trường cho mặt bàn.
- Cột nhà tính theo trường để dễ giao dịch.
- Xưởng quy định ván đạt một trường mới xuất kho.
3
Người trưởng thành
- Tấm sàn đạt đúng một trường theo thước nghề.
- Gỗ quý thường bán theo trường, ít ai tính lẻ.
- Đo cho chuẩn một trường, sai một ly mộng cũng hở.
- Những cây xà ngang đủ một trường mới bảo đảm độ chịu lực.
Nghĩa 8: Dài.
1
Học sinh tiểu học
- Con sông này rất trường.
- Chiếc khăn quàng trông trường hơn cái cũ.
- Tóc chị buộc lại vẫn thấy trường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con đường trường hun hút qua cánh đồng.
- Áo khoác hơi trường, che cả đầu gối.
- Bức thư trường, đọc mãi chưa hết.
3
Người trưởng thành
- Đêm nay sao mà trường.
- Câu chuyện trường quá, nghe thành mỏi.
- Nỗi nhớ trường như sợi khói không tan.
- Một cái nhìn trường cũng đủ làm người ta bối rối.
Nghĩa 9: (khoảng không gian, thời gian) có cảm giác rất dài, rất lâu.
1
Học sinh tiểu học
- Chờ mẹ ở cổng, em thấy phút chờ thật trường.
- Buổi trưa nóng làm con đường về nhà trở nên trường.
- Một tiết học không vui thấy trường ghê.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đợi kết quả thi, từng ngày trôi đi trường một cách lạ lùng.
- Khoảng cách từ nhà đến bến xe hôm ấy bỗng trường vì mưa nặng hạt.
- Khi nhớ ai, buổi tối bỗng trường như không hết.
3
Người trưởng thành
- Một cuộc hẹn lỡ khiến chiều nay trường đến mệt mỏi.
- Ca trực đêm kéo dài trường, thời gian như dãn ra.
- Trong cô đơn, tiếng đồng hồ gõ nhịp nghe trường vô tận.
- Có những mùa mưa trường đến mức lòng người chùng xuống.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Khoảng đất rộng và bằng phẳng, chuyên dùng làm nơi tiến hành một loại hoạt động nhất định có đông người tham gia, thường là thi đấu hay luyện tập.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| trường | Chỉ không gian vật lý, trung tính Ví dụ: Họp đội ở một trường bóng tiêu chuẩn. |
| sân | Trung tính, phổ biến, dùng cho không gian hoạt động Ví dụ: Sân vận động quốc gia rất rộng lớn. |
Nghĩa 2: Nơi diễn ra các hoạt động chính trị, xã hội, v.v. sôi nổi.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| trường | Chỉ không gian hoạt động mang tính biểu tượng, trang trọng Ví dụ: Quốc hội là một trường nghị luận chính sách. |
| diễn đàn | Trang trọng, dùng cho thảo luận, tranh luận Ví dụ: Đây là diễn đàn để các nhà khoa học trao đổi ý kiến. |
| vũ đài | Văn chương, trang trọng, thường gợi sự cạnh tranh, đấu tranh Ví dụ: Anh ấy đã bước lên vũ đài chính trị. |
Nghĩa 3: Khoảng không gian trong đó một đại lượng nào đó có một trị số xác định tại mọi điểm.
Nghĩa 4: Dạng vật chất tồn tại trong một khoảng không gian mà vật nào trong đó cũng chịu tác dụng của một lực.
Nghĩa 5: Vị trí được dành riêng trong máy tính để lưu giữ các phần tử dữ liệu đặc biệt trên thiết bị nhớ ngoài hay bộ nhớ trong.
Nghĩa 6: Trường học.
Từ đồng nghĩa:
học đường mái trường
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| trường | Chỉ cơ sở giáo dục, trung tính đến thân mật Ví dụ: Con vào trường mới, phụ huynh cũng hồi hộp. |
| học đường | Trang trọng, văn chương, thường dùng trong ngữ cảnh giáo dục, kỷ niệm Ví dụ: Những kỷ niệm về mái học đường xưa vẫn còn mãi. |
| mái trường | Thân mật, gợi cảm xúc, thường dùng để chỉ trường học với tình cảm gắn bó Ví dụ: Chúng tôi đã xa mái trường thân yêu nhiều năm rồi. |
Nghĩa 7: Có bề dài đo được bao nhiêu đó (thường nói về gỗ).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Nghĩa 8: Dài.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| trường | Chỉ kích thước chiều dài, trung tính Ví dụ: Đêm nay sao mà trường. |
| ngắn | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ kích thước Ví dụ: Con đường này khá ngắn. |
Nghĩa 9: (khoảng không gian, thời gian) có cảm giác rất dài, rất lâu.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| trường | Chỉ cảm nhận về độ dài hoặc thời gian, trung tính Ví dụ: Một cuộc hẹn lỡ khiến chiều nay trường đến mệt mỏi. |
| dài | Trung tính, phổ biến, dùng cho cả không gian và thời gian Ví dụ: Một quãng đường dài dằng dặc. |
| lâu | Trung tính, phổ biến, chủ yếu dùng cho thời gian Ví dụ: Tôi đã chờ đợi rất lâu. |
| ngắn | Trung tính, phổ biến, dùng cho không gian Ví dụ: Một quãng đường ngắn ngủi. |
| mau | Trung tính, phổ biến, dùng cho thời gian, chỉ sự nhanh chóng Ví dụ: Thời gian trôi thật mau. |
| chóng | Trung tính, phổ biến, dùng cho thời gian, chỉ sự nhanh chóng Ví dụ: Công việc được hoàn thành chóng vánh. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trường học hoặc các hoạt động diễn ra tại trường.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các văn bản học thuật, báo cáo khoa học để chỉ các khái niệm như trường lực, trường dữ liệu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ hoặc biểu tượng, ví dụ như "trường đời".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong vật lý, toán học, và công nghệ thông tin để chỉ các khái niệm như trường điện từ, trường số liệu.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng có thể trang trọng trong văn bản học thuật, nhưng cũng có thể thân mật khi nói về trường học.
- Thích hợp cho cả văn viết và khẩu ngữ tùy theo ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ rõ một không gian hoặc bối cảnh cụ thể, như trường học hay trường lực.
- Tránh dùng khi không rõ ngữ cảnh, dễ gây nhầm lẫn với các nghĩa khác nhau của từ.
- Có nhiều biến thể và nghĩa khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "sân" khi chỉ không gian.
- Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt được các nghĩa khác nhau của từ trong các ngữ cảnh khác nhau.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh và lĩnh vực để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "cái", "một" để tạo thành cụm danh từ.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ, hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "trường học", "trường thi đấu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("trường rộng"), động từ ("đi trường"), và lượng từ ("một trường").
