Mau

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có thời gian ngắn hơn bình thường để quá trình kết thúc hoặc hoạt động đạt kết quả; chóng.
Ví dụ: Thủ tục giải quyết mau, không phải chờ lâu.
2.
tính từ
Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình thường nên chỉ cần tương đối ít thời gian để hoạt động đạt kết quả; nhanh.
Ví dụ: Cô ấy bước mau để kịp chuyến xe.
3.
tính từ
Có khoảng cách ngắn hơn bình thường giữa các yếu tố, các đơn vị hợp thành; trái với thưa.
Ví dụ: Dân cư nơi đây ở mau, phố xá luôn nhộn nhịp.
Nghĩa 1: Có thời gian ngắn hơn bình thường để quá trình kết thúc hoặc hoạt động đạt kết quả; chóng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa tạnh mau, chúng em lại ra sân chơi.
  • Bột nở mau, bánh phồng lên đẹp mắt.
  • Bạn Lan học bài mau, xong trước giờ cơm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơn cảm sốt qua mau nhờ em nghỉ ngơi và uống thuốc đều.
  • Buổi họp kết thúc mau vì mọi việc đã rõ.
  • Vết xước liền da mau khi được vệ sinh đúng cách.
3
Người trưởng thành
  • Thủ tục giải quyết mau, không phải chờ lâu.
  • Tuổi trẻ qua mau, ngoảnh lại đã thấy mình đổi khác.
  • Nỗi buồn cũng tan mau khi bận rộn đủ nhiều.
  • Cuộc thương lượng khép lại mau nhờ hai bên cùng thiện chí.
Nghĩa 2: Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình thường nên chỉ cần tương đối ít thời gian để hoạt động đạt kết quả; nhanh.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chạy mau kẻo trễ giờ.
  • Gió thổi mau làm cánh diều vút cao.
  • Bạn viết mau nên kịp chép bài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tàu lướt mau qua cầu, để lại dải âm thanh dài.
  • Cậu trả lời mau, không để câu hỏi treo lơ lửng.
  • Nhịp tim đập mau khi đội mình sắp ghi bàn.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy bước mau để kịp chuyến xe.
  • Tin đồn lan mau hơn lời đính chính.
  • Hàng bán mau khi chạm đúng nhu cầu khách.
  • Những quyết định vội vàng thường đến mau, tỉnh táo thì đến đúng lúc.
Nghĩa 3: Có khoảng cách ngắn hơn bình thường giữa các yếu tố, các đơn vị hợp thành; trái với thưa.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây trồng hàng mau nên vườn xanh rì.
  • Chữ viết dày mau trên trang vở.
  • Những sợi dệt mau tạo tấm khăn chắc chắn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tán lá mọc mau, ánh nắng chỉ lọt được vài vệt nhỏ.
  • Lịch học kín mau, khó sắp xếp thời gian rảnh.
  • Hạt gieo mau quá làm cây con chen chúc.
3
Người trưởng thành
  • Dân cư nơi đây ở mau, phố xá luôn nhộn nhịp.
  • Dệt mau thì vải dày, giữ ấm tốt hơn.
  • Lịch công việc dày mau khiến tôi phải cắt bớt cuộc hẹn.
  • Chữ đặt mau quá làm trang báo bí bách, cần thêm khoảng trắng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Có thời gian ngắn hơn bình thường để quá trình kết thúc hoặc hoạt động đạt kết quả; chóng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mau Diễn tả sự nhanh chóng về mặt thời gian, thường trung tính, đôi khi nhấn mạnh sự cấp bách. Ví dụ: Thủ tục giải quyết mau, không phải chờ lâu.
chóng Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự nhanh chóng về thời gian. Ví dụ: Anh ấy chóng quên lời hứa.
nhanh Trung tính, phổ biến, diễn tả sự nhanh chóng về thời gian. Ví dụ: Công việc này cần hoàn thành nhanh.
lâu Trung tính, phổ biến, diễn tả khoảng thời gian dài. Ví dụ: Đợi lâu quá rồi.
chậm Trung tính, phổ biến, diễn tả tốc độ hoặc thời gian kéo dài. Ví dụ: Anh ấy làm việc rất chậm.
Nghĩa 2: Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình thường nên chỉ cần tương đối ít thời gian để hoạt động đạt kết quả; nhanh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mau Diễn tả tốc độ thực hiện hành động, trung tính, phổ biến. Ví dụ: Cô ấy bước mau để kịp chuyến xe.
nhanh Trung tính, phổ biến, diễn tả tốc độ thực hiện hành động. Ví dụ: Chạy nhanh lên kẻo muộn.
lẹ Khẩu ngữ, trung tính, diễn tả tốc độ nhanh, thường dùng trong văn nói. Ví dụ: Làm lẹ tay lên!
chậm Trung tính, phổ biến, diễn tả tốc độ dưới mức bình thường. Ví dụ: Anh ấy đi rất chậm.
Nghĩa 3: Có khoảng cách ngắn hơn bình thường giữa các yếu tố, các đơn vị hợp thành; trái với thưa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mau Diễn tả mật độ dày đặc, khoảng cách gần giữa các vật thể, thường dùng trong miêu tả. Ví dụ: Dân cư nơi đây ở mau, phố xá luôn nhộn nhịp.
dày Trung tính, miêu tả, diễn tả mật độ cao, khoảng cách gần. Ví dụ: Rừng cây mọc rất dày.
rậm Miêu tả, thường dùng cho thực vật hoặc bộ phận cơ thể (tóc, lông), diễn tả sự mọc nhiều, dày đặc. Ví dụ: Mái tóc cô ấy rất rậm.
thưa Trung tính, miêu tả, diễn tả mật độ thấp, khoảng cách xa. Ví dụ: Răng anh ấy hơi thưa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự nhanh chóng trong hành động hoặc phản ứng, ví dụ: "Làm mau lên!"
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ "nhanh" hoặc "tốc độ" để diễn đạt chính xác hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo nhịp điệu hoặc cảm giác gấp gáp trong câu chuyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường dùng từ chuyên môn cụ thể hơn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khẩn trương, gấp gáp, thường mang sắc thái tích cực khi cần thúc đẩy hành động.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhanh chóng trong hành động hoặc quá trình.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật, thay vào đó dùng từ "nhanh" hoặc "tốc độ".
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để nhấn mạnh, ví dụ: "mau chóng".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nhanh" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý để dùng đúng.
  • "Mau" thường mang tính khẩn trương hơn "nhanh", nên chọn từ phù hợp với ngữ cảnh.
  • Tránh lạm dụng trong văn bản viết để giữ tính trang trọng và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất mau", "mau chóng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với phó từ (rất, quá), danh từ (bước, nhịp), và động từ (đi, chạy).