Nhanh
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(thường dùng phụ sau động từ). Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình thường; trái với chậm.
Ví dụ:
Anh lái xe quá nhanh trên cao tốc.
2.
tính từ
(Đồng hồ) có tốc độ trên mức bình thường nên chỉ giờ sớm hơn so với thời điểm chuẩn; trái với chậm.
Ví dụ:
Đồng hồ này chạy nhanh, anh chỉnh lại nhé.
3.
tính từ
(dùng trước một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể). Có hoạt động kịp thời.
Ví dụ:
Cô ấy tay nhanh, cứu kịp chiếc ly sắp rơi.
4.
tính từ
(thường dùng phụ sau động từ). Tỏ ra có khả năng tiếp thu, phản ứng, hoạt động ngay tức khắc hoặc liền sau một thời gian rất ngắn.
Ví dụ:
Anh lái xe quá nhanh trên cao tốc.
5.
tính từ
(Việc làm) chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn.
Ví dụ:
Ta ký nhanh rồi chuyển hồ sơ.
Nghĩa 1: (thường dùng phụ sau động từ). Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình thường; trái với chậm.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Minh chạy nhanh trên sân cỏ.
- Bé hiểu nhanh lời cô dặn.
- Con mèo phóng rất nhanh qua hàng rào.
- Bạn Nam nhớ nhanh bài hát mới.
- Dòng nước chảy nhanh sau cơn mưa.
- Em đáp nhanh câu hỏi của thầy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Xe buýt lao nhanh khi đường vắng, khiến tóc em bay ngược.
- Cậu nắm bắt nhanh ý chính của bài giảng.
- Cậu giải bài toán nhanh như bắt kịp ý tưởng vừa lóe lên.
- Nhóm phản hồi nhanh tin nhắn của cô chủ nhiệm.
- Trận gió thổi nhanh cuốn tung lá khắp sân trường.
- Bạn ấy thích nghi nhanh với môi trường lớp mới.
3
Người trưởng thành
- Anh lái xe quá nhanh trên cao tốc.
- Anh học nhanh các thao tác phần mềm.
- Tin tức lan nhanh, chạm vào nỗi lo của cả khu phố.
- Cô phản ứng nhanh trước tình huống rủi ro, tránh được thiệt hại.
- Nhịp làm việc dồn dập quá nhanh, cơ thể kêu cứu.
- Nhận diện vấn đề nhanh giúp nhóm tiết kiệm công sức.
- Thời gian trôi nhanh đến mức ta chưa kịp nhìn lại mình.
- Người biết lắng nghe thì đổi hướng nhanh mà không cố chấp.
Nghĩa 2: (Đồng hồ) có tốc độ trên mức bình thường nên chỉ giờ sớm hơn so với thời điểm chuẩn; trái với chậm.
1
Học sinh tiểu học
- Đồng hồ tường nhà em chạy nhanh nên báo vào lớp sớm.
- Chiếc đồng hồ báo thức chạy nhanh vài phút.
- Đồng hồ đeo tay của bố chạy nhanh so với chuông trường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đồng hồ lớp chạy nhanh, làm bọn mình cứ tưởng đã vào tiết.
- Cái đồng hồ báo thức chạy nhanh nên mình đến trạm xe sớm hẳn.
- Thầy bảo chỉnh lại vì đồng hồ phòng thí nghiệm chạy nhanh mất mấy phút.
3
Người trưởng thành
- Đồng hồ này chạy nhanh, anh chỉnh lại nhé.
- Vì đồng hồ văn phòng chạy nhanh, cuộc họp khởi đầu trước giờ hẹn.
- Chiếc đồng hồ cổ chạy nhanh, làm rối loạn nhịp sinh hoạt cả nhà.
- Thói quen tin vào chiếc đồng hồ chạy nhanh khiến tôi luôn đến sớm, đôi khi vô ích.
Nghĩa 3: (dùng trước một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể). Có hoạt động kịp thời.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy tay nhanh, bắt trúng quả bóng.
- Cô có mắt nhanh, thấy ngay lỗi sai trên bảng.
- Bạn Lan chân nhanh, né được quả bóng lăn tới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tay cậu nhanh, kịp giữ cánh cửa trước khi gió giật mạnh.
- Bạn có mắt nhanh, phát hiện tờ giấy rơi dưới gầm bàn.
- Chân Minh nhanh, bước khỏi vũng nước ngay lúc mưa to.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy tay nhanh, cứu kịp chiếc ly sắp rơi.
- Anh có mắt nhanh, đọc lướt là thấy điểm mấu chốt.
- Chân tôi không còn nhanh như trước, nên chọn thang máy.
- Nhờ tay nhanh và bình tĩnh, bác sĩ khâu lại vết thương đúng lúc.
Nghĩa 4: (thường dùng phụ sau động từ). Tỏ ra có khả năng tiếp thu, phản ứng, hoạt động ngay tức khắc hoặc liền sau một thời gian rất ngắn.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Minh chạy nhanh trên sân cỏ.
- Bé hiểu nhanh lời cô dặn.
- Con mèo phóng rất nhanh qua hàng rào.
- Bạn Nam nhớ nhanh bài hát mới.
- Dòng nước chảy nhanh sau cơn mưa.
- Em đáp nhanh câu hỏi của thầy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Xe buýt lao nhanh khi đường vắng, khiến tóc em bay ngược.
- Cậu nắm bắt nhanh ý chính của bài giảng.
- Cậu giải bài toán nhanh như bắt kịp ý tưởng vừa lóe lên.
- Nhóm phản hồi nhanh tin nhắn của cô chủ nhiệm.
- Trận gió thổi nhanh cuốn tung lá khắp sân trường.
- Bạn ấy thích nghi nhanh với môi trường lớp mới.
3
Người trưởng thành
- Anh lái xe quá nhanh trên cao tốc.
- Anh học nhanh các thao tác phần mềm.
- Tin tức lan nhanh, chạm vào nỗi lo của cả khu phố.
- Cô phản ứng nhanh trước tình huống rủi ro, tránh được thiệt hại.
- Nhịp làm việc dồn dập quá nhanh, cơ thể kêu cứu.
- Nhận diện vấn đề nhanh giúp nhóm tiết kiệm công sức.
- Thời gian trôi nhanh đến mức ta chưa kịp nhìn lại mình.
- Người biết lắng nghe thì đổi hướng nhanh mà không cố chấp.
Nghĩa 5: (Việc làm) chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn.
1
Học sinh tiểu học
- Cô kiểm tra nhanh vở bài tập rồi trả lại.
- Mẹ dọn nhanh bàn ăn trước giờ cơm.
- Cậu làm nhanh phép tính cộng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mình họp nhanh để thống nhất lịch trực nhật.
- Tụi mình chụp nhanh một tấm trước khi ra sân.
- Bạn ấy ghé thư viện mượn sách nhanh rồi quay lại lớp.
3
Người trưởng thành
- Ta ký nhanh rồi chuyển hồ sơ.
- Chúng tôi trao đổi nhanh ở hành lang trước buổi thuyết trình.
- Anh ghé siêu thị mua nhanh vài món cho bữa tối.
- Cuộc khảo sát diễn ra nhanh, không làm gián đoạn công việc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (thường dùng phụ sau động từ). Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình thường; trái với chậm.
Nghĩa 2: (Đồng hồ) có tốc độ trên mức bình thường nên chỉ giờ sớm hơn so với thời điểm chuẩn; trái với chậm.
Nghĩa 3: (dùng trước một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể). Có hoạt động kịp thời.
Nghĩa 4: (thường dùng phụ sau động từ). Tỏ ra có khả năng tiếp thu, phản ứng, hoạt động ngay tức khắc hoặc liền sau một thời gian rất ngắn.
Nghĩa 5: (Việc làm) chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nhanh | Diễn tả tính chất của một hành động hay sự việc diễn ra trong thời gian ngắn, mang tính khách quan, trung tính. Ví dụ: Ta ký nhanh rồi chuyển hồ sơ. |
| mau | Trung tính, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Công việc này cần giải quyết mau. |
| lẹ | Khẩu ngữ, thân mật, thường dùng ở miền Nam. Ví dụ: Làm lẹ tay lên! |
| lâu | Trung tính, khách quan. Ví dụ: Việc này làm rất lâu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ tốc độ hoặc nhịp độ của hành động, ví dụ "đi nhanh", "ăn nhanh".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả tốc độ của sự việc hoặc quá trình, ví dụ "phát triển nhanh", "tăng trưởng nhanh".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo nhịp điệu hoặc cảm giác gấp gáp, ví dụ "nhịp tim đập nhanh".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ tốc độ của máy móc hoặc thiết bị, ví dụ "đồng hồ chạy nhanh".
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự gấp gáp, khẩn trương hoặc hiệu quả.
- Thường thuộc khẩu ngữ và văn viết thông dụng.
- Không mang sắc thái trang trọng, dễ hiểu và phổ biến.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tốc độ hoặc hiệu quả của hành động.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác về thời gian nếu không có thông tin cụ thể.
- Có thể thay thế bằng từ "mau" trong một số trường hợp để tạo sự đa dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "mau" nhưng "nhanh" thường nhấn mạnh tốc độ hơn.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng "nhanh" với nghĩa không phù hợp với ngữ cảnh.
- Chú ý đến ngữ cảnh để dùng từ tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm bổ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, thường kết hợp với các phụ từ như "rất", "hơi" để chỉ mức độ.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước danh từ chỉ bộ phận cơ thể; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "chạy nhanh", "nhanh nhẹn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (chạy, đi, làm) và danh từ (chân, tay) để tạo thành cụm từ chỉ tốc độ hoặc khả năng.
