Tối tăm

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Tối, thiếu ánh sáng (nói khái quát); thường dùng để ví cảnh sống không có hi vọng, không có tương lai.
Ví dụ: Con ngõ tối tăm làm bước chân tôi chậm lại.
2.
tính từ
Tối, không được thông minh hoặc không được sáng sủa (nói khái quát)
Ví dụ: Tôi vẫn tối tăm về thủ tục thuế này.
Nghĩa 1: Tối, thiếu ánh sáng (nói khái quát); thường dùng để ví cảnh sống không có hi vọng, không có tương lai.
1
Học sinh tiểu học
  • Con hẻm tối tăm, bé nắm tay mẹ đi chậm.
  • Phòng mất điện nên tối tăm, cả nhà thắp nến.
  • Trời mưa dày, sân trường bỗng tối tăm như chiều muộn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường làng tối tăm khiến bọn mình phải bật đèn pin điện thoại.
  • Trong truyện, nhân vật rời khỏi căn nhà tối tăm để tìm một đời sống sáng sủa hơn.
  • Có hôm tâm trạng tụi mình thấy tối tăm, nhưng sáng mai lại nhẹ hơn.
3
Người trưởng thành
  • Con ngõ tối tăm làm bước chân tôi chậm lại.
  • Những năm tháng chật vật, tương lai tối tăm như bức tường không cửa sổ.
  • Anh dọn khỏi căn trọ tối tăm để thoát cảm giác bị nuốt chửng mỗi tối.
  • Khi niềm tin cạn, mọi kế hoạch bỗng tối tăm như trời trước cơn giông.
Nghĩa 2: Tối, không được thông minh hoặc không được sáng sủa (nói khái quát)
1
Học sinh tiểu học
  • Bài toán này con còn tối tăm, cô ơi chỉ giúp con với.
  • Bạn ấy mới học nên còn tối tăm về cách chia số.
  • Con nghe mà vẫn tối tăm, mẹ giải thích lại đơn giản hơn nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Phần hình học mình vẫn tối tăm, phải xem lại các bước chứng minh.
  • Lúc mới vào câu lạc bộ, tớ tối tăm về luật chơi nên toàn mắc lỗi.
  • Nhiều khái niệm sinh học khiến tụi mình tối tăm nếu không đọc trước.
3
Người trưởng thành
  • Tôi vẫn tối tăm về thủ tục thuế này.
  • Ban đầu ai cũng tối tăm trước thuật ngữ chuyên ngành, nghe nhiều rồi mới ngấm.
  • Có lúc đầu óc tối tăm, tôi tạm dừng để thở, rồi quay lại xếp ý cho sáng.
  • Nếu cứ khăng khăng đúng, ta dễ tối tăm trước những lý lẽ rất hiển nhiên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tối, thiếu ánh sáng (nói khái quát); thường dùng để ví cảnh sống không có hi vọng, không có tương lai.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tối tăm Diễn tả sự thiếu ánh sáng trầm trọng, thường mang sắc thái tiêu cực, u ám, hoặc dùng để ẩn dụ cho tình trạng bế tắc, không có lối thoát. Ví dụ: Con ngõ tối tăm làm bước chân tôi chậm lại.
đen tối Mạnh, tiêu cực, dùng cho cả nghĩa đen và nghĩa bóng. Ví dụ: Tương lai đen tối của đất nước.
u ám Mạnh, tiêu cực, thường dùng cho không gian hoặc tâm trạng. Ví dụ: Không khí u ám bao trùm căn phòng.
sáng sủa Trung tính đến tích cực, dùng cho cả nghĩa đen và nghĩa bóng. Ví dụ: Căn phòng sáng sủa và thoáng đãng.
tươi sáng Mạnh, tích cực, thường dùng cho tương lai, hi vọng. Ví dụ: Một tương lai tươi sáng đang chờ đợi.
Nghĩa 2: Tối, không được thông minh hoặc không được sáng sủa (nói khái quát)
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tối tăm Diễn tả sự kém thông minh, chậm hiểu, hoặc tư duy không rõ ràng, thường mang sắc thái tiêu cực, chê bai. Ví dụ: Tôi vẫn tối tăm về thủ tục thuế này.
tối dạ Tiêu cực, chê bai, dùng để chỉ sự kém thông minh. Ví dụ: Anh ta có vẻ tối dạ, học mãi không vào.
đần độn Rất tiêu cực, miệt thị, chỉ sự ngu dốt, kém cỏi. Ví dụ: Đừng làm những chuyện đần độn như vậy.
ngu dốt Tiêu cực, chê bai, chỉ sự thiếu kiến thức, kém hiểu biết. Ví dụ: Vì ngu dốt nên anh ta đã mắc sai lầm nghiêm trọng.
thông minh Tích cực, khen ngợi, chỉ khả năng tư duy nhanh nhạy. Ví dụ: Cô bé rất thông minh và lanh lợi.
sáng dạ Tích cực, khen ngợi, chỉ khả năng tiếp thu nhanh. Ví dụ: Học sinh sáng dạ thường tiếp thu bài rất nhanh.
minh mẫn Tích cực, trang trọng, chỉ sự tỉnh táo, rõ ràng trong suy nghĩ. Ví dụ: Ông cụ dù đã già nhưng vẫn rất minh mẫn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng thiếu ánh sáng hoặc sự thiếu hiểu biết.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất văn chương hoặc phê phán.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về cuộc sống không có hy vọng hoặc tương lai.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tiêu cực, bi quan khi nói về hoàn cảnh sống.
  • Phong cách thường mang tính văn chương hoặc khẩu ngữ.
  • Không trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu ánh sáng hoặc sự thiếu hiểu biết.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật nghiêm túc.
  • Thường dùng trong các câu chuyện, bài viết có tính chất miêu tả hoặc phê phán.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự tối khác như "u ám" nhưng "tối tăm" nhấn mạnh hơn về sự thiếu hy vọng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái cảm xúc của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "căn phòng tối tăm", "tương lai tối tăm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", ví dụ: "rất tối tăm".