Sáng sủa

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Nhà cửa) có nhiều ánh sáng tự nhiên chiếu vào, gây cảm giác thích thú.
Ví dụ: Căn hộ này sáng sủa, mở cửa là thấy nắng.
2.
khẩu ngữ
Có nhiều nét lộ vẻ thông minh (thường nói về trẻ nhỏ).
Ví dụ: Thằng bé này trông sáng sủa, mắt nhìn rất tỉnh.
3.
tính từ
(Cách diễn đạt) rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu.
Ví dụ: Hợp đồng viết sáng sủa, đọc một lượt là nắm ý.
4.
tính từ
Tốt đẹp và cho thấy có nhiều triển vọng.
Ví dụ: Tình hình dự án đang sáng sủa hơn trước.
Nghĩa 1: (Nhà cửa) có nhiều ánh sáng tự nhiên chiếu vào, gây cảm giác thích thú.
1
Học sinh tiểu học
  • Phòng khách này rất sáng sủa, nắng tràn vào cửa sổ.
  • Bếp nhà em sáng sủa nên mẹ thích nấu ăn ở đó.
  • Lớp học sáng sủa làm em thấy vui học bài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Buổi sáng, căn phòng sáng sủa khiến cây trong chậu xanh hơn.
  • Nhà bạn Nam mở ban công, phòng ngủ nhìn sáng sủa và thoáng mát.
  • Quán sách nhỏ nhưng sáng sủa, ngồi đọc thấy nhẹ người.
3
Người trưởng thành
  • Căn hộ này sáng sủa, mở cửa là thấy nắng.
  • Phòng làm việc sáng sủa giúp đầu óc tỉnh táo hơn.
  • Nhà bếp sáng sủa thì việc dọn dẹp cũng nhẹ nhàng.
  • Một góc nhà sáng sủa đủ làm tâm trạng dịu lại.
Nghĩa 2: Có nhiều nét lộ vẻ thông minh (thường nói về trẻ nhỏ).
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé có đôi mắt sáng sủa, nhìn rất lanh lợi.
  • Bạn nhỏ này mặt mũi sáng sủa, hỏi đâu biết đó.
  • Cô khen Minh trông sáng sủa và học nhanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu bé trán cao, ánh nhìn sáng sủa, trả lời rành mạch.
  • Con bé nói năng nhanh nhẹn, khuôn mặt sáng sủa khiến ai cũng quý.
  • Thằng nhóc có vẻ sáng sủa, nắm bài chỉ một lúc là hiểu.
3
Người trưởng thành
  • Thằng bé này trông sáng sủa, mắt nhìn rất tỉnh.
  • Khuôn mặt sáng sủa đi kèm cách đáp lễ lễ phép, dự báo một đứa trẻ ngoan.
  • Ánh mắt sáng sủa thường đi cùng sự tò mò lành mạnh.
  • Tướng mạo sáng sủa của con nít nhiều khi là dấu hiệu của nền nếp trong nhà.
Nghĩa 3: (Cách diễn đạt) rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giảng bài rất sáng sủa, ai cũng hiểu.
  • Bạn viết câu này sáng sủa, ý rõ ràng.
  • Bảng hướng dẫn sáng sủa nên em làm đúng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đề bài nêu yêu cầu sáng sủa, không gây nhầm lẫn.
  • Bài thuyết trình của nhóm trình bày sáng sủa, luận điểm mạch lạc.
  • Cách giải của bạn khá sáng sủa, từng bước đều rõ.
3
Người trưởng thành
  • Hợp đồng viết sáng sủa, đọc một lượt là nắm ý.
  • Một email sáng sủa tiết kiệm thời gian cho cả hai bên.
  • Diễn đạt sáng sủa không phải ít chữ, mà là đúng chữ.
  • Lập luận sáng sủa luôn đi cùng cấu trúc chặt và ví dụ đúng chỗ.
Nghĩa 4: Tốt đẹp và cho thấy có nhiều triển vọng.
1
Học sinh tiểu học
  • Kết quả thi của Lan sáng sủa, cô khen em cố gắng.
  • Đội bóng tập chăm, tương lai sáng sủa.
  • Vườn cây ra mầm non, vụ mùa trông sáng sủa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Điểm số ổn định khiến tương lai học tập của bạn ấy khá sáng sủa.
  • Kế hoạch câu lạc bộ đã rõ ràng, triển vọng nhìn chung sáng sủa.
  • Sau buổi phỏng vấn, cơ hội của anh trai tớ có vẻ sáng sủa.
3
Người trưởng thành
  • Tình hình dự án đang sáng sủa hơn trước.
  • Khi thị trường ổn định, bức tranh tài chính sáng sủa thấy rõ.
  • Quan hệ đối tác tiến triển tốt, triển vọng ký kết khá sáng sủa.
  • Sức khỏe cải thiện từng ngày, tiên lượng ngày càng sáng sủa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả không gian sống, trẻ em hoặc cách diễn đạt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả sự rõ ràng, minh bạch trong văn bản hoặc triển vọng của một kế hoạch.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh tươi sáng, lạc quan.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tích cực, lạc quan.
  • Phong cách thân thiện, dễ gần, thường dùng trong khẩu ngữ và văn viết không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo cảm giác tích cực, rõ ràng hoặc triển vọng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong miêu tả không gian, con người hoặc ý tưởng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "rõ ràng" hoặc "minh bạch" trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Chú ý không lạm dụng trong văn bản chính thức để tránh mất đi tính trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất sáng sủa", "khá sáng sủa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi" và danh từ chỉ đối tượng được miêu tả như "căn phòng", "khuôn mặt".