Nhót

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây nhỏ, cành dài và mềm, lá màu lục bóng ở mặt trên, mặt dưới trắng bạc, quả hình trứng, vị chua, ăn được.
Ví dụ: Hàng rào trồng nhót, trái đỏ lên là biết mùa hè đã đến.
2.
động từ
Bỏ đi nơi khác một cách lặng lẽ, nhanh chóng trong lúc mọi người không chú ý đến.
3.
động từ
Lấy cắp, lấy trộm vật nhỏ.
Nghĩa 1: Cây nhỏ, cành dài và mềm, lá màu lục bóng ở mặt trên, mặt dưới trắng bạc, quả hình trứng, vị chua, ăn được.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà hái mấy quả nhót chín đỏ cho em nếm.
  • Vườn nhà ngoại có một cây nhót sai quả.
  • Quả nhót chua chua, chấm muối ớt ăn rất ngon.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gió thổi xào xạc, lá nhót ánh bạc ở mặt dưới lật lên lấp lánh.
  • Đầu hè, cây nhót trước ngõ đậu kín quả, trẻ con cứ ngóng từng chùm chín.
  • Mẹ bảo nhót chua nhưng mát, ăn vài quả là tỉnh cả người.
3
Người trưởng thành
  • Hàng rào trồng nhót, trái đỏ lên là biết mùa hè đã đến.
  • Tôi nhớ bàn tay mẹ se sắt vì muối ớt, chấm quả nhót chua mà thành vị tuổi thơ.
  • Cây nhót ở quê không cao, nhưng che được cả góc sân, mùa quả rơi nghe mềm như tiếng mưa nhỏ.
  • Đi qua chợ sớm, thấy rổ nhót phủ sương, bỗng muốn gọi điện về hỏi thăm nhà.
Nghĩa 2: Bỏ đi nơi khác một cách lặng lẽ, nhanh chóng trong lúc mọi người không chú ý đến.
Nghĩa 3: Lấy cắp, lấy trộm vật nhỏ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây nhỏ, cành dài và mềm, lá màu lục bóng ở mặt trên, mặt dưới trắng bạc, quả hình trứng, vị chua, ăn được.
Nghĩa 2: Bỏ đi nơi khác một cách lặng lẽ, nhanh chóng trong lúc mọi người không chú ý đến.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
đến ở lại xuất hiện
Từ Cách sử dụng
nhót Khẩu ngữ, mang sắc thái lén lút, nhanh chóng, thường để tránh sự chú ý hoặc trách phạt. Ví dụ:
chuồn Khẩu ngữ, hơi tiêu cực, chỉ hành động rời đi lén lút để tránh bị phát hiện hoặc trách phạt. Ví dụ: Hắn ta đã chuồn mất khi thấy công an đến.
lẻn Trung tính, hơi lén lút, chỉ hành động đi một cách nhẹ nhàng, kín đáo để không ai biết. Ví dụ: Cô bé lẻn vào phòng mà không ai hay.
đến Trung tính, chỉ hành động tới một địa điểm nào đó. Ví dụ: Anh ấy đã đến đúng giờ.
ở lại Trung tính, chỉ hành động tiếp tục có mặt tại một nơi. Ví dụ: Cô ấy quyết định ở lại nhà bạn.
xuất hiện Trung tính, chỉ hành động bắt đầu có mặt, lộ diện. Ví dụ: Một ngôi sao mới xuất hiện trên bầu trời.
Nghĩa 3: Lấy cắp, lấy trộm vật nhỏ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhót Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ hành động lấy trộm vặt, thường là vật nhỏ. Ví dụ:
trộm Trung tính, tiêu cực, chỉ hành động lấy tài sản của người khác một cách lén lút, bất hợp pháp. Ví dụ: Hắn ta đã trộm chiếc ví của tôi.
cắp Khẩu ngữ, tiêu cực, thường chỉ hành động lấy trộm vật nhỏ một cách lén lút. Ví dụ: Đứa bé cắp vặt mấy viên kẹo.
chôm Khẩu ngữ, hơi bông đùa hoặc tiêu cực nhẹ, chỉ hành động lấy trộm, thường là vật nhỏ, ít giá trị. Ví dụ: Ai đã chôm mất cây bút của tôi?
nhón Khẩu ngữ, tiêu cực nhẹ, thường chỉ hành động lấy trộm một cách nhanh chóng, kín đáo. Ví dụ: Anh ta nhón tay lấy một cái bánh.
cho Trung tính, chỉ hành động tặng, biếu một vật gì đó. Ví dụ: Cô ấy cho tôi một quyển sách.
tặng Trang trọng, trung tính, chỉ hành động biếu, trao tặng một cách lịch sự. Ví dụ: Anh ấy tặng hoa cho mẹ.
trả Trung tính, chỉ hành động hoàn lại vật đã mượn hoặc lấy. Ví dụ: Tôi đã trả lại sách cho thư viện.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động "nhót" trong nghĩa lóng, như "nhót đồ" (lấy trộm) hoặc "nhót đi" (rời đi lặng lẽ).
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi mô tả về cây nhót trong các tài liệu nông nghiệp hoặc sinh học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong văn học để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ, đặc biệt khi miêu tả cảnh vật hoặc hành động lén lút.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh nông nghiệp khi nói về cây nhót.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái không trang trọng, đặc biệt khi dùng trong nghĩa lóng.
  • Trong văn viết về thực vật, từ này mang tính trung lập và mô tả.
  • Trong văn chương, có thể mang sắc thái ẩn dụ hoặc biểu cảm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "nhót" trong giao tiếp thân mật hoặc khi nói về cây nhót.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật trừ khi nói về thực vật.
  • Biến thể "nhôn" có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh lóng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa nghĩa thực vật và nghĩa lóng, cần chú ý ngữ cảnh.
  • "Nhót" trong nghĩa lóng có thể bị hiểu nhầm hoặc gây khó chịu nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến đối tượng giao tiếp và hoàn cảnh cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
"Nhót" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Nhót" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "nhót" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "nhót" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "nhót" thường đi kèm với các tính từ chỉ đặc điểm hoặc lượng từ. Khi là động từ, "nhót" có thể kết hợp với các trạng từ chỉ cách thức hoặc thời gian.
quả cây trái vườn chanh me sấu khế rau hạt
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...