Cắp

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Dùng cánh tay kẹp vào nách hay bên sườn.
Ví dụ: Anh cắp tập hồ sơ vào nách, đi nhanh qua hành lang.
2.
động từ
Dùng móng hoặc càng, v.v. kẹp chặt.
Ví dụ: Cua kè kè cắp mồi, bọt nước nổi lăn tăn.
3.
động từ
Lấy của người một cách lén lút, nhằm lúc sơ hở.
Ví dụ: Anh ta cắp tiền trong ngăn kéo khi văn phòng vắng người.
Nghĩa 1: Dùng cánh tay kẹp vào nách hay bên sườn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé cắp cuốn truyện vào nách rồi chạy ra sân.
  • Mẹ cắp túi rau bên sườn khi bước lên bậc thềm.
  • Em cắp con gấu bông vào nách, sợ rơi mất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy cắp máy tính bảng vào nách để rảnh tay mở cửa lớp.
  • Nam cắp quả bóng bên sườn, lách qua đám bạn đang chơi.
  • Trời đổ mưa, tôi cắp vội cuốn vở vào nách cho khỏi ướt.
3
Người trưởng thành
  • Anh cắp tập hồ sơ vào nách, đi nhanh qua hành lang.
  • Cô cắp bó hoa bên sườn, vừa đi vừa né gió thốc.
  • Tôi cắp chiếc áo khoác vào nách, chờ nắng lên mới mặc.
  • Chị cắp giỏ đồ gọn ghẽ, bước ra chợ trong ánh sớm.
Nghĩa 2: Dùng móng hoặc càng, v.v. kẹp chặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Cua cắp chặt chiếc lá trôi trên nước.
  • Chim cắp mẩu bánh bằng móng rồi bay đi.
  • Cặp kìm cắp viên bi, không cho rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con cua cắp mồi rồi giật lùi vào hang cát.
  • Con diều hâu lao xuống cắp con cá lóe bạc mặt nước.
  • Kìm cắp đinh chặt, tiếng kêu cạch khô khốc.
3
Người trưởng thành
  • Cua kè kè cắp mồi, bọt nước nổi lăn tăn.
  • Mỏ kìm cắp lấy sợi dây, giữ yên cho mối hàn.
  • Con chim chao cánh, cắp mồi và biến mất vào khoảng trời nóng rát.
  • Giữa bãi triều, đôi càng đỏ hực cắp nhau như một lời thách thức.
Nghĩa 3: Lấy của người một cách lén lút, nhằm lúc sơ hở.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn không được cắp bút của người khác.
  • Có kẻ lén cắp bánh trong tủ bếp.
  • Em lỡ cắp nhầm viên bi, rồi trả lại và xin lỗi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi chủ quán sơ ý, tên trộm cắp chiếc ví rồi lẩn vào đám đông.
  • Cô bé suýt bị người lạ cắp điện thoại trên xe buýt.
  • Lời nhắc của mẹ: thiếu gì thì xin, đừng cắp của ai.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta cắp tiền trong ngăn kéo khi văn phòng vắng người.
  • Có những bàn tay quen cắp vặt, nhẹ như gió lùa qua túi áo.
  • Sự nghèo không phải cái cớ để cắp của người khác.
  • Chợ chiều ồn ã, kẻ cắp len lén cắp trái tim hớ hênh của kẻ cả tin.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Dùng cánh tay kẹp vào nách hay bên sườn.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cắp Trung tính, miêu tả hành động vật lý. Ví dụ: Anh cắp tập hồ sơ vào nách, đi nhanh qua hành lang.
kẹp Trung tính, miêu tả hành động giữ vật bằng cách ép vào giữa tay và thân. Ví dụ: Anh ấy kẹp cuốn sách vào nách rồi đi.
Nghĩa 2: Dùng móng hoặc càng, v.v. kẹp chặt.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cắp Trung tính, miêu tả hành động vật lý của động vật hoặc công cụ. Ví dụ: Cua kè kè cắp mồi, bọt nước nổi lăn tăn.
kẹp Trung tính, miêu tả hành động giữ chặt bằng cách ép vào giữa hai vật, hoặc giữa móng/càng. Ví dụ: Con cua kẹp chặt ngón tay tôi.
Nghĩa 3: Lấy của người một cách lén lút, nhằm lúc sơ hở.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cắp Tiêu cực, miêu tả hành vi phạm pháp, lén lút. Ví dụ: Anh ta cắp tiền trong ngăn kéo khi văn phòng vắng người.
trộm Trung tính, miêu tả hành vi lấy tài sản của người khác một cách bất hợp pháp, lén lút. Ví dụ: Hắn đã trộm chiếc ví của tôi.
chôm Khẩu ngữ, thân mật hoặc hơi suồng sã, miêu tả hành vi lấy trộm vặt. Ví dụ: Thằng bé chôm mấy cái kẹo trong cửa hàng.
trả Trung tính, miêu tả hành động hoàn lại vật đã mượn hoặc lấy. Ví dụ: Anh ấy đã trả lại chiếc xe đạp cho tôi.
hoàn trả Trang trọng, miêu tả hành động trả lại đầy đủ, nguyên vẹn. Ví dụ: Công ty cam kết hoàn trả toàn bộ chi phí.
cho Trung tính, miêu tả hành động trao tặng một vật gì đó cho người khác. Ví dụ: Cô ấy cho tôi một cuốn sách.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động mang theo vật gì đó bằng cách kẹp vào nách, ví dụ "cắp sách đi học".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi miêu tả hành động cụ thể trong ngữ cảnh đời thường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, ví dụ "con chim cắp mồi bay đi".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không trang trọng.
  • Phù hợp với ngữ cảnh đời thường và văn chương.
  • Không mang tính học thuật hay chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động kẹp hoặc mang theo vật gì đó một cách cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "kẹp" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "cắp" trong nghĩa lấy trộm, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "kẹp" ở chỗ "cắp" thường liên quan đến hành động mang theo.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng được nhắc đến.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cắp sách", "cắp nách".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("cắp sách"), trạng từ ("cắp nhanh"), hoặc bổ ngữ chỉ nơi chốn ("cắp vào nách").