Gắp

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lấy ra bằng cách dùng đũa hoặc dùng cặp kẹp chặt.
Ví dụ: Anh gắp phần của mình rồi chuyền bát cho người bên cạnh.
2.
danh từ
Cặp làm bằng tre hay bằng sắt, dùng kẹp cá, thịt để nướng; lượng thịt hay cá nướng một lần như thế.
Ví dụ: Anh cầm cái gắp, trở xiên sườn cho chín cạnh.
Nghĩa 1: Lấy ra bằng cách dùng đũa hoặc dùng cặp kẹp chặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ gắp miếng cá bỏ vào bát cho em.
  • Con cẩn thận gắp rau, đừng làm rơi.
  • Cô gắp viên thịt ra đĩa cho cả nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy khéo tay nên gắp hạt đậu không rơi hạt nào.
  • Tớ dùng đũa gắp lát chanh, vắt nhẹ lên bát phở.
  • Cô phục vụ nhanh tay gắp đồ ăn, chia đều cho từng phần.
3
Người trưởng thành
  • Anh gắp phần của mình rồi chuyền bát cho người bên cạnh.
  • Có những bữa cơm, chỉ cần ai đó lặng lẽ gắp cho ta một miếng là đủ thấy ấm lòng.
  • Chị khéo quá, gắp miếng đậu non mà vẫn giữ nguyên hình, chẳng sứt mẻ.
  • Giữa mâm đông người, cái cách mỗi người gắp cũng nói lên sự tinh tế của họ.
Nghĩa 2: Cặp làm bằng tre hay bằng sắt, dùng kẹp cá, thịt để nướng; lượng thịt hay cá nướng một lần như thế.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố lấy cái gắp để trở cá trên bếp than.
  • Cô chú dùng gắp kẹp thịt rồi đặt lên vỉ nướng.
  • Mỗi lần kẹp một gắp thịt, khói thơm bay khắp sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh họ đưa tôi cái gắp, dặn kẹp chắc để thịt không rơi.
  • Người nướng chia đều từng gắp thịt, để ai cũng có phần nóng hổi.
  • Cô bán hàng khéo xoay cái gắp, lật một lượt cho mặt thịt vàng đều.
3
Người trưởng thành
  • Anh cầm cái gắp, trở xiên sườn cho chín cạnh.
  • Người nướng tính lửa bằng mắt, canh từng gắp thịt như canh nhịp thở.
  • Quán nhỏ bên đường, mỗi gắp cá mỡ màng, thơm lựng mùi lá chuối cháy cạnh.
  • Đêm se lạnh, đứng cạnh bếp than, chuyền tay nhau cái gắp mà thấy câu chuyện cũng ấm dần.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lấy ra bằng cách dùng đũa hoặc dùng cặp kẹp chặt.
Nghĩa 2: Cặp làm bằng tre hay bằng sắt, dùng kẹp cá, thịt để nướng; lượng thịt hay cá nướng một lần như thế.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
gắp Trung tính, chỉ dụng cụ dùng để kẹp, nướng thức ăn hoặc lượng thức ăn được kẹp một lần. Ví dụ: Anh cầm cái gắp, trở xiên sườn cho chín cạnh.
cặp Trung tính, chỉ dụng cụ có hai càng dùng để kẹp, giữ vật, đặc biệt là trong ngữ cảnh nướng. Ví dụ: Dùng cặp để nướng cá.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hành động lấy thức ăn bằng đũa trong bữa ăn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong miêu tả bữa ăn hoặc phong tục ăn uống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện hành động cụ thể, thường mang tính trung tính và không trang trọng.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, ít xuất hiện trong văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động lấy thức ăn bằng đũa trong bữa ăn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Không có nhiều biến thể, chủ yếu dùng trong ngữ cảnh ẩm thực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "kẹp" trong một số ngữ cảnh.
  • Chú ý không dùng "gắp" khi không có dụng cụ như đũa hoặc kẹp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ: Thực hiện hành động lấy ra bằng cách dùng đũa hoặc kẹp. Danh từ: Chỉ dụng cụ hoặc lượng thực phẩm nướng một lần.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và trước tân ngữ trong câu. Danh từ: Có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Động từ: Thường đi kèm với danh từ chỉ đồ vật hoặc thực phẩm. Danh từ: Có thể kết hợp với tính từ chỉ kích thước hoặc số lượng.
kẹp cặp nhíp vớt bốc nhặt lượm khều móc đũa