Vớt

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lấy từ dưới nước lên.
Ví dụ: Anh ấy kịp vớt chiếc điện thoại rơi xuống bể.
2.
động từ
Lấy thêm cho đỗ, mặc dù còn thiếu điểm chút ít trong thi cử.
Ví dụ: Tôi thiếu điểm nhưng được vớt nên qua vòng xét tuyển.
3.
động từ
(thường dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị ý có làm thêm để được chút nào hay chút ấy.
Nghĩa 1: Lấy từ dưới nước lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác vớt quả bóng rơi xuống ao.
  • Mẹ dùng vợt vớt lá trong nồi canh.
  • Em cúi xuống vớt con thuyền đồ chơi khỏi chậu nước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chú ngư dân khéo léo vớt mẻ cá lấp lánh lên khỏi mặt sóng.
  • Cô lao công dùng sào vớt rác trôi ở mương sau cơn mưa.
  • Nó lội xuống suối, vớt lại chiếc dép bị nước cuốn đi.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy kịp vớt chiếc điện thoại rơi xuống bể.
  • Người ta trải lưới mỏng, vớt sương sạ bám trên mặt nước như gom những hạt ngọc vụn.
  • Chị đứng trên cầu, thả chiếc vợt tre dài, kiên nhẫn vớt từng túi nilon mắc vào đám lục bình.
  • Cậu bé run run vớt con chim sa xuống vũng, nâng niu như nhặt lại một nhịp tim nhỏ.
Nghĩa 2: Lấy thêm cho đỗ, mặc dù còn thiếu điểm chút ít trong thi cử.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô ấy được vớt nên vừa đủ đỗ.
  • Bạn Lan thiếu ít điểm nhưng được vớt lên lớp.
  • Nhờ vớt, Nam có tên trong danh sách trúng tuyển.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thiếu một chút, cậu vẫn được vớt nên qua môn nhẹ cả người.
  • Nhờ quy định vớt điểm, cô bạn thoát cảnh học lại.
  • Cậu nói đùa: “Không vớt là tớ chìm mất”, rồi nhận thư báo đỗ bổ sung.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thiếu điểm nhưng được vớt nên qua vòng xét tuyển.
  • Đợt xét vớt giúp vài thí sinh chạm được cánh cửa đại học còn hé.
  • Cô giáo cân nhắc điểm chuyên cần để vớt, như một chiếc phao cho ai đã cố gắng.
  • Có khi, một lần được vớt nhắc ta nhớ nỗ lực bền bỉ mới là chiếc thuyền đưa mình đi xa.
Nghĩa 3: (thường dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị ý có làm thêm để được chút nào hay chút ấy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc lấy đồ vật từ dưới nước lên hoặc khi nói về việc cố gắng đạt được điều gì đó dù chỉ là một phần nhỏ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể hoặc khi miêu tả hành động cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự cố gắng hoặc cứu vãn tình thế.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự cố gắng, nỗ lực trong tình huống khó khăn.
  • Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Không mang tính trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động lấy vật từ nước hoặc cố gắng đạt được điều gì đó dù ít ỏi.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật nếu không phù hợp ngữ cảnh.
  • Có thể thay thế bằng từ "cứu vãn" trong một số ngữ cảnh cần sự trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "cứu vãn" nhưng mang sắc thái khác.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, đặc biệt là trong văn bản trang trọng.
  • Chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vớt cá", "vớt điểm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (như "cá", "điểm") và có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ (như "hơi", "chút").