Kéo

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Dụng cụ để cắt gồm có hai lưỡi thép chéo nhau, gắn với nhau bằng một định chốt.
Ví dụ: Tôi mượn cái kéo để tỉa lá.
2.
động từ
Làm cho di chuyển về phía mình, theo sau mình hoặc cùng với mình, hoặc làm cho căng thẳng ra, bằng tác động của một lực truyền qua một điểm nổi.
Ví dụ: Anh kéo vali về phía mình.
3.
động từ
Di chuyển hoặc làm cho di chuyển đông, nhiều, theo cùng một hướng, trước sau nổi tiếp nhau.
Ví dụ: Dân chài kéo ra bến khi trời hửng.
4.
động từ
(kết hợp hạn chế). Cùng tập hợp lại thành nhóm với nhau (hàm ý chê).
5.
động từ
Làm cho hoạt động, hoặc cho di chuyển đến vị trí cần thiết, bằng động tác kéo.
Ví dụ: Cậu kéo rèm xuống rồi bật máy chiếu.
6.
động từ
Làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc tiếng báo hiệu, bằng động tác kéo hoặc giống như kéo.
Ví dụ: Tôi kéo chuông nhà thờ theo giờ hẹn.
7.
động từ
Làm cho thành vật có hình dáng nhất định bằng động tác kéo hoặc giống như kéo.
Ví dụ: Anh thợ kéo đường thành dải trắng óng.
8.
động từ
(kng kết hợp hạn chế). Tác động đến, làm cho tăng cao lên hoặc hạ thấp xuống.
9.
động từ
(kết hợp hạn chế). Hình thành và hiện ra nối tiếp nhau.
10.
động từ
Trải ra trên một khoảng không gian, thời gian dài, liên tục.
Ví dụ: Cuộc họp kéo quá lâu.
11.
động từ
(kng.; kết hợp hạn chế). Từ biểu đạt một hoạt động cụ thể diễn ra trong một khoảng thời gian dài hơn bình thường.
12.
động từ
Bù vào chỗ thiếu sót, đáng tiếc.
Ví dụ: Anh làm tăng ca để kéo lại thu nhập.
Nghĩa 1: Dụng cụ để cắt gồm có hai lưỡi thép chéo nhau, gắn với nhau bằng một định chốt.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dùng kéo cắt giấy màu.
  • Mẹ đưa cho con cái kéo nhỏ.
  • Bạn nhớ cất kéo vào hộp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thợ may khéo léo điều khiển kéo theo đường phấn.
  • Cặp kéo cùn làm mép giấy bị nham nhở.
  • Trong hộp đồ thủ công, cái kéo luôn nằm cạnh thước và hồ dán.
3
Người trưởng thành
  • Tôi mượn cái kéo để tỉa lá.
  • Kéo lách tách trên nền vải, mỗi nhát cắt như một nhịp thở chuyên nghiệp.
  • Một chiếc kéo tốt giữ được đường cắt thẳng, không xơ sợi.
  • Đặt kéo đúng tay, lực đi đều, đường cắt sẽ mượt như ý.
Nghĩa 2: Làm cho di chuyển về phía mình, theo sau mình hoặc cùng với mình, hoặc làm cho căng thẳng ra, bằng tác động của một lực truyền qua một điểm nổi.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé kéo cửa lại.
  • Em kéo ghế sát vào bàn.
  • Con kéo dây buộc diều cho căng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy kéo balô lê trên sân cho đỡ nặng.
  • Cậu kéo rèm để ánh sáng dịu bớt.
  • Chúng tôi kéo dây thừng hợp sức dựng trại.
3
Người trưởng thành
  • Anh kéo vali về phía mình.
  • Cô kéo chiếc khăn lên che gió, tay giữ chặt ở mép vải.
  • Họ kéo chiếc thuyền nan cập bờ cát ẩm.
  • Người thợ kéo sợi dây cước căng như một đường kẻ thẳng.
Nghĩa 3: Di chuyển hoặc làm cho di chuyển đông, nhiều, theo cùng một hướng, trước sau nổi tiếp nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa đến, kiến kéo nhau về tổ.
  • Trống tan học vang lên, học sinh kéo ra cổng.
  • Có tiếng rao, người mua kéo lại quầy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tối cuối tuần, người ta kéo đến phố đi bộ.
  • Tin khuyến mãi lan nhanh, khách kéo vào siêu thị.
  • Sau bàn thắng, cổ động viên kéo ra đường ăn mừng.
3
Người trưởng thành
  • Dân chài kéo ra bến khi trời hửng.
  • Lễ hội vừa mở, du khách đã kéo về làng cổ.
  • Tin đồn nhỏ cũng đủ kéo đám tò mò tụ lại.
  • Cuối mùa, thợ hồ kéo nhau rời công trình tìm việc khác.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Cùng tập hợp lại thành nhóm với nhau (hàm ý chê).
Nghĩa 5: Làm cho hoạt động, hoặc cho di chuyển đến vị trí cần thiết, bằng động tác kéo.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú kéo cửa cuốn lên.
  • Bác kéo thang lại gần tường.
  • Cô kéo bàn vào giữa lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh bảo vệ kéo cổng lại lúc trời tối.
  • Họ kéo máy phát điện ra sân để thử.
  • Chú kéo chiếc xe đẩy đến quầy rau.
3
Người trưởng thành
  • Cậu kéo rèm xuống rồi bật máy chiếu.
  • Người công nhân kéo băng chuyền chạy thử ca đầu.
  • Anh kéo thuyền phao sát mép nước trước khi bơm hơi.
  • Cô kéo vali ra sảnh, gọi xe và lên đường.
Nghĩa 6: Làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc tiếng báo hiệu, bằng động tác kéo hoặc giống như kéo.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn kéo chuông cửa.
  • Chú kéo còi tàu vang dài.
  • Em kéo đàn violon phát tiếng ngân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu kéo chuông báo cháy theo hướng dẫn.
  • Nghệ sĩ kéo nhịp vĩ trên dây, khán phòng lặng đi.
  • Anh lái tàu kéo còi khi tàu vào ga.
3
Người trưởng thành
  • Tôi kéo chuông nhà thờ theo giờ hẹn.
  • Ngón tay khẽ kéo vĩ, tiếng đàn như sương rơi.
  • Người gác đèn kéo còi dài, tín hiệu xuyên qua sương mù.
  • Chị kéo chuông quán mở cửa, âm thanh lan xuống phố.
Nghĩa 7: Làm cho thành vật có hình dáng nhất định bằng động tác kéo hoặc giống như kéo.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú thợ kéo kẹo thành sợi dài.
  • Bé kéo đất nặn thành con rắn.
  • Cô kéo sợi len làm vòng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ kéo sợi thủy tinh thành dây mảnh.
  • Chị kéo bột mì thành sợi mì tươi.
  • Họ kéo thép nóng thành thanh dài.
3
Người trưởng thành
  • Anh thợ kéo đường thành dải trắng óng.
  • Lò rèn kéo phôi đỏ ra tấm dày theo khuôn.
  • Nghệ nhân kéo sợi thủ công, từng đường đều tăm tắp.
  • Xưởng kính kéo phôi lỏng thành tấm phẳng, mặt sáng như gương.
Nghĩa 8: (kng kết hợp hạn chế). Tác động đến, làm cho tăng cao lên hoặc hạ thấp xuống.
Nghĩa 9: (kết hợp hạn chế). Hình thành và hiện ra nối tiếp nhau.
Nghĩa 10: Trải ra trên một khoảng không gian, thời gian dài, liên tục.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đường kéo dài tới cổng làng.
  • Kỳ nghỉ kéo thêm mấy hôm.
  • Hàng cây kéo dọc theo bờ kênh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dãy núi kéo dài dọc biên giới.
  • Câu chuyện kéo suốt cả buổi chiều.
  • Ánh đèn kéo thành vệt xa trên mặt đường ướt.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc họp kéo quá lâu.
  • Mùa hạn kéo triền miên, ruộng nứt chân chim.
  • Con phố kéo hun hút vào bóng đêm như dải băng đen.
  • Sự im lặng kéo dài khiến ai nấy sốt ruột.
Nghĩa 11: (kng.; kết hợp hạn chế). Từ biểu đạt một hoạt động cụ thể diễn ra trong một khoảng thời gian dài hơn bình thường.
Nghĩa 12: Bù vào chỗ thiếu sót, đáng tiếc.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đọc thêm để kéo lại phần thiếu.
  • Bạn chăm hơn để kéo kịp lớp.
  • Cả đội cố gắng kéo lại điểm đã mất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy nộp bài bổ sung để kéo lại điểm chuyên cần.
  • Chúng tôi tăng tốc cuối kỳ để kéo kịp mục tiêu.
  • Cầu thủ ghi bàn muộn để kéo lại thể diện đội nhà.
3
Người trưởng thành
  • Anh làm tăng ca để kéo lại thu nhập.
  • Một lời xin lỗi chân thành có thể kéo lại chút niềm tin.
  • Chiến dịch truyền thông nhằm kéo lại uy tín thương hiệu.
  • Sau sai lầm, nỗ lực bền bỉ mới kéo lại được cơ hội.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động kéo một vật gì đó về phía mình hoặc di chuyển nó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hành động cụ thể liên quan đến việc di chuyển hoặc thay đổi vị trí của vật thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự kéo dài thời gian, không gian hoặc cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật để chỉ các thao tác kéo trong cơ khí, xây dựng hoặc âm nhạc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết và chuyên ngành.
  • Trong một số ngữ cảnh, có thể mang hàm ý chê bai khi nói về việc "kéo bè kéo cánh".
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hành động di chuyển vật thể hoặc thay đổi vị trí.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi có từ thay thế cụ thể hơn.
  • Có nhiều biến thể và cách kết hợp hạn chế, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt tinh tế với từ "lôi" khi nói về việc kéo dài thời gian hoặc không gian.
  • Cần chú ý đến các kết hợp hạn chế để tránh dùng sai ngữ cảnh.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ke9o" cf3 thc thc le0 danh teb ve0 11cng teb. Khi le0 danh teb, nf3 thcng 11f3ng vai trf2 le0 che9 ngef hob7c bc ngef. Khi le0 11cng teb, nf3 thcng 11f3ng vai trf2 le0 vc ngef.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Ke9o" le0 teb 11cn, khf4ng cf3 hecnh the1i phe5 teb 11cnh ke8m.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi le0 danh teb, "ke9o" thcng 11cng df 11a7u ce2u hob7c sau ce1c teb xe1c 11cnh. Khi le0 11cng teb, nf3 thcng 11cng sau che9 ngef ve0 cf3 thc thc le0 trung te2m ce7a ce1c ce2u cf3 teb bc ngef nhb0 "ke9o xe", "ke9o de0i".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi le0 danh teb, "ke9o" thcng kbft he3p vdbi ce1c teb xe1c 11cnh nhb0 "ce1i", "md9t". Khi le0 11cng teb, nf3 thcng kbft he3p vdbi ce1c teb bc ngef nhb0 "lean", "xud1ng".