Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(phương ngữ). Bánh (thuốc lá sợi, thuốc lào).
2.
động từ
Kéo lê trên mặt nền.
Ví dụ: Xin đừng rê vali qua sàn gỗ mới lát.
3.
động từ
Di chuyển chậm đều đều, liên tục trên bề mặt hay theo phương nằm ngang.
Ví dụ: Làn sương mỏng rê qua mặt hồ.
4.
động từ
Làm sạch thóc bằng cách để cho rơi chậm và đều từ trên cao xuống, trước gió, cho những hạt lép, trấu, bụi bay đi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (phương ngữ). Bánh (thuốc lá sợi, thuốc lào).
Nghĩa 2: Kéo lê trên mặt nền.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
Trung tính, diễn tả hành động kéo vật nặng hoặc khó di chuyển trên bề mặt. Ví dụ: Xin đừng rê vali qua sàn gỗ mới lát.
Trung tính, phổ biến, thường dùng để chỉ sự di chuyển chậm chạp, nặng nề sát mặt đất. Ví dụ: Anh ta lê bước chân nặng nề trên đường.
nhấc Trung tính, phổ biến, chỉ hành động đưa vật lên khỏi bề mặt. Ví dụ: Cô ấy nhấc chiếc giỏ lên khỏi sàn.
Nghĩa 3: Di chuyển chậm đều đều, liên tục trên bề mặt hay theo phương nằm ngang.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
dừng đứng yên
Từ Cách sử dụng
Trung tính, diễn tả sự di chuyển nhẹ nhàng, liên tục, có kiểm soát trên một bề mặt. Ví dụ: Làn sương mỏng rê qua mặt hồ.
Trung tính, phổ biến, thường dùng để chỉ sự di chuyển nhẹ nhàng, dò dẫm trên bề mặt. Ví dụ: Anh ấy rà tay trên mặt bàn tìm chìa khóa.
lướt Trung tính, gợi cảm giác nhẹ nhàng, trôi chảy, di chuyển êm ái trên bề mặt. Ví dụ: Chiếc thuyền lướt nhẹ trên mặt nước.
dừng Trung tính, phổ biến, chỉ hành động ngừng lại, không tiếp tục di chuyển. Ví dụ: Xe dừng lại trước đèn đỏ.
đứng yên Trung tính, phổ biến, chỉ trạng thái không di chuyển, giữ nguyên vị trí. Ví dụ: Mọi người đứng yên chờ hiệu lệnh.
Nghĩa 4: Làm sạch thóc bằng cách để cho rơi chậm và đều từ trên cao xuống, trước gió, cho những hạt lép, trấu, bụi bay đi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các vùng có phương ngữ, đặc biệt khi nói về việc kéo lê hoặc di chuyển chậm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi mô tả cụ thể về quy trình nông nghiệp hoặc kỹ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động hoặc miêu tả chi tiết.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong nông nghiệp để chỉ việc làm sạch thóc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hành động kéo lê hoặc di chuyển chậm.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần từ ngữ chính xác hơn.
  • Có thể thay thế bằng từ "kéo lê" hoặc "di chuyển" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "rê" trong các phương ngữ khác.
  • Khác biệt với "kéo lê" ở mức độ và cách thức di chuyển.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Rê" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Rê" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "rê" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rê bánh", "rê thóc". Khi là danh từ, nó có thể đứng sau các từ chỉ định như "cái" hoặc "một".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "rê" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động như "bánh", "thóc". Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với các từ chỉ định hoặc lượng từ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới