Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây ăn quả cùng loại với táo tây, hoa trắng, quả có nhiều nước, vị ngọt.
Ví dụ: Tôi mua vài quả lê để tráng miệng.
2.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Lưỡi lê (nói tắt).
3.
động từ
Di chuyển bằng cách kéo gần như sát mặt đất.
Ví dụ: Tôi mệt nên chỉ còn sức lê từng bước.
4.
động từ
Di chuyển bằng cách nằm nghiêng hoặc ngồi nghiêng, dùng sức của khuỷu tay và chân đẩy người đi.
Ví dụ: Anh bị trật chân, đành nằm nghiêng mà lê vào mé hiên.
Nghĩa 1: Cây ăn quả cùng loại với táo tây, hoa trắng, quả có nhiều nước, vị ngọt.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà ngoại hái một quả lê chín mọng cho em.
  • Em gọt lê, miếng nào cũng ngọt mát.
  • Cây lê sau vườn nở hoa trắng xóa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong giờ sinh học, cô giới thiệu quả lê có nhiều nước và vị ngọt thanh.
  • Trưa nắng, cắn miếng lê lạnh, vị mát lan ra khắp miệng.
  • Chợ sáng nay bày rổ lê vàng óng, nhìn thôi đã muốn nếm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi mua vài quả lê để tráng miệng.
  • Miếng lê giòn vỡ trong miệng, ngọt mà không gắt, như một vệt nắng cuối ngày.
  • Mùa hoa lê đến, con ngõ trắng tinh, mùi hương nhẹ như khói.
  • Trong tủ lạnh, quả lê nằm im, chờ bàn tay ai gọt tỉa thành những lát mỏng.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Lưỡi lê (nói tắt).
Nghĩa 3: Di chuyển bằng cách kéo gần như sát mặt đất.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ mệt quá nên lê đôi dép về nhà.
  • Con ốc sên chậm rãi lê trên nền gạch.
  • Chú chó con buồn ngủ, cứ lê đuôi theo sau chủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi học thêm, tôi lê bước qua con dốc dài.
  • Đôi giày rách khiến cậu bạn chỉ biết lê chân cho xong đoạn đường.
  • Nắng gắt làm bóng người như phải lê theo mặt đường nóng bỏng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi mệt nên chỉ còn sức lê từng bước.
  • Có những ngày đời sống như một thân cây khô, phải lê mình qua gió bụi.
  • Cuối ca đêm, chị lao công lặng lẽ lê cây chổi dọc hành lang dài hun hút.
  • Anh cố lê qua quãng sân mưa, mỗi bước vướng vào tiếng thở nặng.
Nghĩa 4: Di chuyển bằng cách nằm nghiêng hoặc ngồi nghiêng, dùng sức của khuỷu tay và chân đẩy người đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ ngã nhưng vẫn tựa khuỷu tay lê vào lề cỏ an toàn.
  • Chú bé chơi lính cứu hoả, nằm nghiêng lê qua gầm bàn.
  • Em giả làm chú cá sấu, chống khuỷu tay lê trên sàn nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong trò chơi vượt chướng ngại vật, bạn tôi nằm nghiêng, dùng khuỷu tay lê qua đoạn hẹp.
  • Cậu nhóc tập thoát hiểm, ngồi nghiêng rồi lê người men theo tường.
  • Trời mưa, cậu thủ môn ngã, phải lê bằng khuỷu tay để ra khỏi vũng bùn.
3
Người trưởng thành
  • Anh bị trật chân, đành nằm nghiêng mà lê vào mé hiên.
  • Người lính thương nhẹ, ghì khuỷu tay lê qua bãi cỏ ướt, mắt không rời mục tiêu.
  • Trong lớp kỹ năng sinh tồn, họ dạy cách nằm nghiêng, dùng khuỷu và mũi chân để lê qua khe hẹp.
  • Bị kẹt dưới gầm xe, anh bình tĩnh lê bằng khuỷu tay, nhích từng chút ra vùng sáng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây ăn quả cùng loại với táo tây, hoa trắng, quả có nhiều nước, vị ngọt.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Lưỡi lê (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
Khẩu ngữ, dùng trong quân sự hoặc văn cảnh liên quan đến vũ khí, mang tính rút gọn. Ví dụ:
lưỡi lê Trung tính, trang trọng hơn, đầy đủ nghĩa. Ví dụ: Người lính gắn lưỡi lê vào súng.
Nghĩa 3: Di chuyển bằng cách kéo gần như sát mặt đất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
Trung tính, miêu tả hành động di chuyển chậm, nặng nề hoặc khó khăn, sát mặt đất. Ví dụ: Tôi mệt nên chỉ còn sức lê từng bước.
lết Trung tính, thường dùng để chỉ sự di chuyển khó khăn, mệt mỏi của người hoặc vật, sát mặt đất. Ví dụ: Anh ấy lết từng bước về nhà sau trận ốm.
nhấc Trung tính, chỉ hành động nâng vật lên khỏi mặt đất, ngược lại với việc kéo sát đất. Ví dụ: Cô ấy nhấc chiếc hộp lên một cách nhẹ nhàng.
Nghĩa 4: Di chuyển bằng cách nằm nghiêng hoặc ngồi nghiêng, dùng sức của khuỷu tay và chân đẩy người đi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động di chuyển chậm chạp hoặc mệt mỏi, ví dụ "lê bước".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả chi tiết về thực vật hoặc hành động cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự mệt mỏi hoặc nặng nề.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về thực vật học hoặc quân sự ("lưỡi lê").
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái mệt mỏi, nặng nề khi chỉ hành động.
  • Phong cách khẩu ngữ khi nói về hành động di chuyển.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh thực vật học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự mệt mỏi hoặc chậm chạp trong di chuyển.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
  • Có thể thay thế bằng từ "kéo lê" để nhấn mạnh hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "lê" chỉ cây ăn quả, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "kéo lê" ở mức độ nhấn mạnh.
  • Chú ý không dùng quá nhiều trong một đoạn văn để tránh lặp từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lê bước", "lê lết".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới