Ngoại văn

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
(dùng phụ sau danh từ). (Sách báo) tiếng nước ngoài (nói khái quát).
Ví dụ: Tôi chọn một cuốn tiểu thuyết ngoại văn để luyện ngôn ngữ.
Nghĩa: (dùng phụ sau danh từ). (Sách báo) tiếng nước ngoài (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Sách ngoại văn này có nhiều hình minh họa đẹp.
  • Em mượn một truyện ngoại văn ở thư viện để xem tranh và chữ.
  • Cô giáo tặng lớp một tờ báo ngoại văn có mục thiếu nhi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy đọc truyện ngoại văn để học thêm từ mới và cách diễn đạt.
  • Ở góc đọc, tạp chí ngoại văn luôn thu hút những bạn mê khám phá thế giới.
  • Thư viện vừa về một loạt sách ngoại văn, bọn mình rủ nhau luyện đọc mỗi chiều.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chọn một cuốn tiểu thuyết ngoại văn để luyện ngôn ngữ.
  • Quầy ngoại văn trong hiệu sách nhỏ như chiếc cửa sổ mở ra những nền văn hóa xa xôi.
  • Đọc báo ngoại văn mỗi sáng giúp tôi giữ nhịp với tin tức toàn cầu mà không qua lớp dịch.
  • Giữa kệ sách dày, mùi giấy cũ của bộ sưu tập ngoại văn gợi tôi nhớ những mùa thi học tiếng ngày trước.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (dùng phụ sau danh từ). (Sách báo) tiếng nước ngoài (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
quốc văn tiếng việt bản ngữ
Từ Cách sử dụng
ngoại văn trung tính, tiêu chuẩn; phạm vi học thuật/xuất bản; dùng sau danh từ làm phụ nghĩa Ví dụ: Tôi chọn một cuốn tiểu thuyết ngoại văn để luyện ngôn ngữ.
ngoại ngữ trung tính, phổ thông; dùng khái quát về ngôn ngữ ngoài tiếng mẹ đẻ, gần nghĩa khi nói về sách báo Ví dụ: tài liệu ngoại ngữ
quốc văn trang trọng, sách vở; chỉ văn bản bằng tiếng của quốc gia mình Ví dụ: tạp chí quốc văn
tiếng việt trung tính; đối lập cụ thể trong bối cảnh Việt Nam Ví dụ: giáo trình tiếng Việt
bản ngữ trang trọng, học thuật; chỉ ngôn ngữ gốc của người bản địa Ví dụ: ấn phẩm bản ngữ
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các tài liệu, sách báo bằng tiếng nước ngoài.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các ngành liên quan đến ngôn ngữ, văn học, dịch thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính trang trọng, học thuật.
  • Phù hợp với văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Dùng khi cần chỉ rõ nguồn gốc ngôn ngữ của tài liệu.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày, có thể thay bằng "sách báo tiếng nước ngoài".
  • Thường xuất hiện trong các văn bản học thuật, báo cáo nghiên cứu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ngoại ngữ" nhưng "ngoại văn" chỉ tài liệu, không phải ngôn ngữ.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai.
  • Không nên dùng khi không cần thiết phải nhấn mạnh ngôn ngữ của tài liệu.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cuốn ngoại văn", "sách ngoại văn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (như "một", "nhiều") và tính từ (như "hay", "mới").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...