Quốc tế

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(thường dùng phụ sau danh từ). Các nước trên thế giới trong quan hệ với nhau (nói tổng quát).
Ví dụ: Hội chợ du lịch quốc tế quy tụ doanh nghiệp từ nhiều châu lục.
2.
tính từ
Thuộc về quan hệ giữa các nước trên thế giới.
Ví dụ: Hội nghị quốc tế này bàn về an ninh mạng.
3.
tính từ
Thuộc về chủ nghĩa quốc tế, theo chủ nghĩa quốc tế.
Ví dụ: Anh ấy theo quan điểm quốc tế, đặt lợi ích chung của nhân loại lên trước biên giới.
Nghĩa 1: (thường dùng phụ sau danh từ). Các nước trên thế giới trong quan hệ với nhau (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Trường em tổ chức ngày hội hữu nghị quốc tế, các bạn chào nhau bằng nhiều thứ tiếng.
  • Bản đồ lớp treo có cờ các nước, nói về tình bạn quốc tế.
  • Cô kể chuyện về một cuộc thi vẽ quốc tế, thiếu nhi nhiều nước cùng tham gia.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu lạc bộ tranh biện quốc tế mở diễn đàn trực tuyến để bạn trẻ nhiều nước trao đổi ý tưởng.
  • Tin tức sáng nay nói về hội chợ sách quốc tế, nơi tác giả khắp thế giới gặp gỡ độc giả.
  • Trong lễ khai mạc, ban nhạc trình diễn ca khúc thiếu nhi nổi tiếng ở tầm quốc tế, cả khán phòng cùng hát.
3
Người trưởng thành
  • Hội chợ du lịch quốc tế quy tụ doanh nghiệp từ nhiều châu lục.
  • Giữa khủng hoảng, các đường dây cứu trợ quốc tế kết nối nhanh hơn bất kỳ biên giới nào.
  • Sân chơi thể thao quốc tế vừa là cơ hội quảng bá hình ảnh quốc gia, vừa là phép thử năng lực tổ chức.
  • Tôi càng đi nhiều càng thấy những mối dây quốc tế đan dệt đời sống hằng ngày, từ bữa ăn đến bản tin tối.
Nghĩa 2: Thuộc về quan hệ giữa các nước trên thế giới.
1
Học sinh tiểu học
  • Sân bay quốc tế đón khách từ nhiều nước đến thăm.
  • Thư viện có góc sách báo quốc tế để bạn nhỏ xem hình ảnh thế giới.
  • Đội bóng tham gia giải đấu quốc tế lần đầu, ai cũng háo hức.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trường tổ chức trại hè quốc tế để học sinh giao lưu văn hóa.
  • Bài thuyết trình nói về luật thương mại quốc tế và tác động đến hàng hóa Việt Nam.
  • Đêm nhạc quy tụ nghệ sĩ trẻ trong một dự án hợp tác quốc tế giàu năng lượng.
3
Người trưởng thành
  • Hội nghị quốc tế này bàn về an ninh mạng.
  • Doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán quốc tế sẽ minh bạch hơn khi gọi vốn.
  • Một quyết định chính sách thiếu tham vấn quốc tế dễ tạo ra hiểu lầm ngoại giao.
  • Từ góc nhìn văn hóa, hợp tác quốc tế mở ra những cửa sổ mới nhưng cũng đặt ra bài toán gìn giữ căn tính.
Nghĩa 3: Thuộc về chủ nghĩa quốc tế, theo chủ nghĩa quốc tế.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu bé đọc truyện về tinh thần quốc tế: coi mọi người trên thế giới là bạn.
  • Bức tranh vẽ những bàn tay nhiều màu nắm lại, nói về tình đoàn kết quốc tế.
  • Cô giáo kể chuyện nhóm bạn nhỏ làm việc thiện với tấm lòng quốc tế, không phân biệt ai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu lạc bộ thiện nguyện cổ vũ tinh thần quốc tế: giúp đỡ con người ở bất cứ đâu cần.
  • Bài luận bàn về lý tưởng quốc tế trong phong trào hòa bình thế kỷ trước.
  • Khẩu hiệu mang màu sắc quốc tế kêu gọi đoàn kết vượt qua ranh giới quốc gia.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy theo quan điểm quốc tế, đặt lợi ích chung của nhân loại lên trước biên giới.
  • Tinh thần quốc tế không phải khẩu hiệu; đó là một hệ giá trị đòi hỏi dấn thân và kỷ luật cảm xúc.
  • Trong tranh luận, cô chọn lập trường quốc tế, phản biện mọi chủ nghĩa vị kỷ dân tộc.
  • Khi khủng hoảng lan rộng, chỉ một đạo lý quốc tế kiên định mới giữ con người khỏi rơi vào chia rẽ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các sự kiện hoặc vấn đề liên quan đến nhiều quốc gia, như "hội nghị quốc tế".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Rất phổ biến, dùng để chỉ các tổ chức, sự kiện, hoặc vấn đề có tầm ảnh hưởng toàn cầu, như "luật pháp quốc tế".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi đề cập đến bối cảnh hoặc chủ đề liên quan đến nhiều quốc gia.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các ngành như quan hệ quốc tế, kinh tế, và luật pháp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức, thường dùng trong văn viết và các bối cảnh nghiêm túc.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, chủ yếu mang tính mô tả và khách quan.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến các vấn đề, sự kiện, hoặc tổ chức có liên quan đến nhiều quốc gia.
  • Tránh dùng trong các bối cảnh không liên quan đến nhiều quốc gia hoặc không có yếu tố quốc tế.
  • Thường đi kèm với các danh từ khác để tạo thành cụm từ chỉ sự kiện hoặc tổ chức, như "hội nghị quốc tế".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ phạm vi quốc gia hoặc địa phương, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "toàn cầu" ở chỗ "quốc tế" nhấn mạnh vào quan hệ giữa các quốc gia, trong khi "toàn cầu" có thể chỉ toàn bộ thế giới.
  • Để dùng tự nhiên, cần kết hợp với các từ chỉ sự kiện hoặc tổ chức cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau các danh từ khác để tạo thành cụm danh từ, ví dụ: 'hội nghị quốc tế'. Tính từ: Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa, ví dụ: 'tổ chức quốc tế'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với các danh từ khác. Tính từ: Thường đi kèm với danh từ, có thể kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như 'rất', 'khá'.
toàn cầu thế giới liên quốc gia đa quốc gia quốc gia dân tộc nội địa đối ngoại ngoại giao hội nhập