Mị dân
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Phỉnh nịnh dân, phỉnh nịnh quần chúng để cùng có địa vị của mình.
Ví dụ:
Ông ta dùng lời hứa đẹp để mị dân và giữ ghế.
Nghĩa: Phỉnh nịnh dân, phỉnh nịnh quần chúng để cùng có địa vị của mình.
1
Học sinh tiểu học
- Ông ấy hứa tặng quà khắp nơi để mị dân, mong ai cũng khen mình.
- Họ treo băng rôn lời hứa rất kêu để mị dân trước ngày bầu chọn.
- Diễn giả phát kẹo và nói toàn lời ngọt để mị dân, chứ không làm gì thật.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ứng cử viên livestream khoe kế hoạch hoành tráng nhưng rỗng tuếch để mị dân.
- Những khẩu hiệu sặc sỡ kia chủ yếu để mị dân, đánh vào cảm xúc hơn là việc thật.
- Anh ta bắt tay chụp ảnh khắp chợ để mị dân, trong khi vấn đề cũ vẫn bị bỏ ngỏ.
3
Người trưởng thành
- Ông ta dùng lời hứa đẹp để mị dân và giữ ghế.
- Họ tung khảo sát tự làm, tô hồng thành tích để mị dân, còn số liệu gốc thì bị lờ đi.
- Chiến dịch thiện nguyện rầm rộ ấy là lớp phấn trang điểm để mị dân, che khuất những thất bại quản trị.
- Khi quyền lực lung lay, chiêu mị dân càng dày đặc: nào là giảm phí tức thì, nào là thưởng nóng, nhưng cốt là để câu lòng người.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phỉnh nịnh dân, phỉnh nịnh quần chúng để cùng có địa vị của mình.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mị dân | Tiêu cực, mạnh; chính trị, phê phán; văn bản báo chí/chính luận Ví dụ: Ông ta dùng lời hứa đẹp để mị dân và giữ ghế. |
| lừa mị | Mạnh, tiêu cực; sách vở/chính luận Ví dụ: Ông ta dùng khẩu hiệu lừa mị quần chúng. |
| dụ dỗ | Trung tính→tiêu cực nhẹ; khẩu ngữ/chính luận Ví dụ: Họ dụ dỗ cử tri bằng những hứa hẹn viển vông. |
| ru ngủ | Ẩn dụ, tiêu cực; báo chí/chính luận Ví dụ: Những con số tăng trưởng được đưa ra để ru ngủ dư luận. |
| thẳng thắn | Trung tính, tích cực; phổ thông Ví dụ: Lãnh đạo cần thẳng thắn nói rõ khó khăn với dân. |
| trung thực | Tích cực, trang trọng; chính luận/giáo dục Ví dụ: Chính khách trung thực không dùng thủ thuật mị dân. |
| minh bạch | Tích cực, trang trọng; hành chính/chính sách Ví dụ: Công khai minh bạch số liệu thay vì mị dân bằng khẩu hiệu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ trích các hành động chính trị không chân thành.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để phê phán xã hội hoặc nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong chính trị học và xã hội học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn phê phán hành động chính trị không chân thành.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến chính trị.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ chỉ hành động chính trị khác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động chính trị khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "thuyết phục" ở chỗ "mị dân" mang ý nghĩa tiêu cực.
- Cần chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "họ mị dân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc tổ chức, ví dụ: "chính trị gia mị dân".

Danh sách bình luận