Dụ
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lời truyền của vua chúa cho bầy tôi và dân chúng.
Ví dụ:
Triều đình phát ra một dụ yêu cầu giảm sưu.
2.
động từ
(Vua chúa) truyền bảo bầy tôi và dân chúng.
Ví dụ:
Nhà vua dụ đình chiến để thương thuyết.
3.
động từ
Làm cho nghĩ là có lợi mà tự đến nơi nào đó hay tự làm việc gì đó, phục vụ cho yêu cầu của mình.
Ví dụ:
Họ dụ tôi ký vào bản hợp đồng đầy bẫy.
Nghĩa 1: Lời truyền của vua chúa cho bầy tôi và dân chúng.
1
Học sinh tiểu học
- Sáng nay làng nhận được một dụ của nhà vua.
- Thầy đồ đọc to bản dụ trước sân đình.
- Trong sách sử có chép một dụ rất ngắn của vua.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bản dụ vừa ban xuống đã làm cả kinh thành xôn xao.
- Quan tri phủ kính cẩn sao chép dụ để gửi về các phủ huyện.
- Sử gia dẫn lại một dụ nghiêm khắc nhằm giữ yên biên cương.
3
Người trưởng thành
- Triều đình phát ra một dụ yêu cầu giảm sưu.
- Tôi đọc bản dụ cũ, nghe như tiếng nói vọng về từ một thời đã xa.
- Một dụ có thể thay đổi số phận cả vùng đất, như cơn gió xoay chiều lịch sử.
- Giữa đám ấn triện son đỏ, mỗi chữ trong dụ đều nặng như đá.
Nghĩa 2: (Vua chúa) truyền bảo bầy tôi và dân chúng.
1
Học sinh tiểu học
- Nhà vua dụ mở kho phát gạo cứu đói.
- Vua dụ quan quân lui về giữ thành.
- Nhà vua dụ dân sửa lại con đường làng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nghe tin giặc kéo đến, vua dụ các tướng giữ vững biên cương.
- Vua dụ miễn thuế để dân yên lòng làm ruộng.
- Trước nạn lũ lụt, nhà vua dụ lập đàn cầu an và cứu trợ dân nghèo.
3
Người trưởng thành
- Nhà vua dụ đình chiến để thương thuyết.
- Đứng trước triều thần, vua dụ cải cách sổ thuế, lời nói rành rẽ mà dứt khoát.
- Khi nạn đói lan rộng, nhà vua dụ mở chợ bình ổn, quyết cứu dân trước đã.
- Có khi một lời vua dụ như mũi tên, đi thẳng vào việc cần làm, không vòng vo.
Nghĩa 3: Làm cho nghĩ là có lợi mà tự đến nơi nào đó hay tự làm việc gì đó, phục vụ cho yêu cầu của mình.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy dụ tớ đổi miếng bánh lấy viên bi.
- Chị dụ em làm bài xong rồi sẽ cho đi chơi.
- Mẹ dụ bé ăn thêm muỗng cháo bằng câu chuyện cổ tích.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô bạn khéo miệng dụ cả nhóm tham gia câu lạc bộ mới.
- Quảng cáo giảm giá đã dụ mình rẽ vào cửa hàng.
- Anh ta dùng lời ngon ngọt dụ người khác làm theo ý mình.
3
Người trưởng thành
- Họ dụ tôi ký vào bản hợp đồng đầy bẫy.
- Một chút hứa hẹn cũng đủ dụ đám đông bước vào cuộc chơi rủi ro.
- Kẻ lừa đảo thường dụ bằng cảm xúc, rồi trói bằng điều khoản nhỏ xíu khó thấy.
- Đôi khi ta tự dụ mình tin điều tiện lợi, để đỡ phải đối diện với sự thật.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lời truyền của vua chúa cho bầy tôi và dân chúng.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dụ | Trang trọng, cổ xưa, chỉ văn bản của vua chúa. Ví dụ: Triều đình phát ra một dụ yêu cầu giảm sưu. |
| chiếu | Trang trọng, cổ xưa, chỉ văn bản của vua chúa ban bố mệnh lệnh hoặc công bố quan trọng. Ví dụ: Vua ban chiếu chỉ tuyển hiền tài. |
Nghĩa 2: (Vua chúa) truyền bảo bầy tôi và dân chúng.
Nghĩa 3: Làm cho nghĩ là có lợi mà tự đến nơi nào đó hay tự làm việc gì đó, phục vụ cho yêu cầu của mình.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dụ | Tiêu cực, lôi kéo, dùng mưu mẹo, có ý đồ xấu. Ví dụ: Họ dụ tôi ký vào bản hợp đồng đầy bẫy. |
| mồi chài | Tiêu cực, dùng lợi lộc hoặc lời lẽ ngon ngọt để lôi kéo người khác làm theo ý mình, thường có ý đồ xấu. Ví dụ: Hắn mồi chài cô gái vào con đường sai trái. |
| cám dỗ | Tiêu cực, lôi kéo người khác làm điều xấu hoặc không nên làm bằng sự hấp dẫn của lợi ích vật chất hoặc tinh thần. Ví dụ: Tiền bạc cám dỗ anh ta phạm tội. |
| can ngăn | Trung tính, khuyên bảo để người khác không làm điều gì đó, thường là điều không tốt hoặc nguy hiểm. Ví dụ: Mọi người can ngăn anh ta đừng đi theo con đường đó. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử hoặc tài liệu nghiên cứu về thời kỳ phong kiến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo không khí cổ kính, trang trọng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng, quyền uy khi nói về lời truyền của vua chúa.
- Trong ngữ cảnh hiện đại, có thể mang sắc thái tiêu cực khi ám chỉ việc lôi kéo, dụ dỗ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các sự kiện lịch sử hoặc trong ngữ cảnh văn học cổ điển.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây hiểu nhầm hoặc không phù hợp.
- Có thể thay thế bằng từ "lệnh" hoặc "chỉ dụ" trong ngữ cảnh lịch sử.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "dụ dỗ" trong ngữ cảnh tiêu cực.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh lịch sử để sử dụng chính xác.
- Không nên dùng từ này để chỉ các hành động thông thường trong cuộc sống hiện đại.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng trước bổ ngữ hoặc trạng ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng ngữ, bổ ngữ.
