Dụ dỗ

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho xiêu lòng nghe theo, làm theo bằng những lời hứa hẹn về quyền lợi.
Ví dụ: Anh ta dụ dỗ nhân viên nghỉ việc bằng lời hứa lương cao.
Nghĩa: Làm cho xiêu lòng nghe theo, làm theo bằng những lời hứa hẹn về quyền lợi.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn xấu dụ dỗ em bằng kẹo để rủ trốn học.
  • Người lạ dụ dỗ em đi theo bằng lời hứa mua đồ chơi.
  • Cậu bé bị dụ dỗ làm bài hộ vì được hứa cho mượn truyện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó dụ dỗ bạn chuyển đội bằng lời hứa cho vị trí đá chính.
  • Kẻ xấu dụ dỗ học sinh tiết lộ mật khẩu, hứa sẽ tặng quà hấp dẫn.
  • Bạn kia dụ dỗ nhóm bỏ câu lạc bộ, nói sẽ cho thêm quyền chọn lịch.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta dụ dỗ nhân viên nghỉ việc bằng lời hứa lương cao.
  • Họ khéo dụ dỗ cổ đông đổi ý, vẽ ra khoản thưởng như sắp cầm trong tay.
  • Kẻ môi giới dụ dỗ người mới chơi, hứa hẹn lợi nhuận an toàn đến khó tin.
  • Câu nói ngọt như rót mật ấy chỉ để dụ dỗ tôi ký vào bản hợp đồng bất lợi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho xiêu lòng nghe theo, làm theo bằng những lời hứa hẹn về quyền lợi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dụ dỗ Thường mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ việc dùng lời lẽ, hứa hẹn không thật lòng hoặc có ý đồ xấu để lôi kéo người khác làm theo ý mình. Ví dụ: Anh ta dụ dỗ nhân viên nghỉ việc bằng lời hứa lương cao.
lôi kéo Trung tính đến tiêu cực, ám chỉ việc thu hút, lôi kéo người khác tham gia hoặc làm theo, thường có ý đồ riêng. Ví dụ: Anh ta lôi kéo nhiều người vào đường dây đa cấp.
mồi chài Tiêu cực mạnh, thường ám chỉ việc dùng thủ đoạn, lợi ích nhỏ để lôi kéo người khác vào mục đích xấu, đôi khi có ý nghĩa tình dục hoặc lừa đảo. Ví dụ: Cô ta bị mồi chài vào con đường tệ nạn xã hội.
ngăn cản Trung tính, chỉ hành động làm cho một việc gì đó không xảy ra hoặc không tiếp tục. Ví dụ: Chúng tôi đã ngăn cản anh ta tham gia vào nhóm lừa đảo đó.
khuyên can Tích cực, thể hiện sự quan tâm, dùng lời lẽ để khuyên nhủ ai đó không nên làm điều gì đó có hại. Ví dụ: Bạn bè đã khuyên can anh ta đừng bỏ học giữa chừng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động thuyết phục ai đó làm điều gì đó có lợi cho người dụ dỗ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường thay bằng từ ngữ trang trọng hơn như "thuyết phục" hoặc "lôi kéo".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo ra hình ảnh sinh động về sự cám dỗ hoặc lôi kéo.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ sự lừa dối hoặc lợi dụng.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự lôi kéo không chính đáng.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt trung lập.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc cảnh báo.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thuyết phục" nhưng "dụ dỗ" thường có ý nghĩa tiêu cực hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dụ dỗ ai đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (như "trẻ em", "người khác") và có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (như "rất", "hơi").