Kích động

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tác động đến tinh thần gây ra một xúc động mãnh liệt.
Ví dụ: Đám đông bị kích động bởi tin đồn lan nhanh.
2.
danh từ
Tác động đến tinh thần gây ra một xúc động mãnh liệt.
Ví dụ: Đám đông bị kích động bởi tin đồn lan nhanh.
Nghĩa 1: Tác động đến tinh thần gây ra một xúc động mãnh liệt.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bé hét lớn làm cả đàn chim bị kích động bay toán loạn.
  • Tin đội nhà thắng làm cả sân trường bị kích động, ai cũng reo hò.
  • Tiếng trống vang lên kích động chúng em chạy nhanh hơn trong trò chơi.
  • Tiếng còi tàu bất ngờ kích động bầy chó sủa vang ngoài cổng.
  • Bạn reo to quá làm em nhỏ bên cạnh bị kích động, khóc òa.
  • Cuốn truyện hồi hộp kích động trí tò mò của tớ suốt buổi tối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài hát sôi nổi kích động tinh thần đội bóng trước giờ ra sân.
  • Một status mơ hồ cũng đủ kích động tâm trạng cả nhóm, người vui kẻ lo.
  • Dòng bình luận gay gắt đã kích động tranh cãi trong lớp học trực tuyến.
  • Âm thanh điện tử dồn dập kích động nhịp tim, khiến bọn mình muốn nhảy theo.
  • Cảnh phim cao trào kích động cảm xúc, khiến tụi mình nín thở theo nhân vật.
  • Cú lội ngược dòng ở phút cuối kích động cảm xúc, kéo khán giả đứng bật dậy.
3
Người trưởng thành
  • Đám đông bị kích động bởi tin đồn lan nhanh.
  • Một dòng tít giật gân có thể kích động công chúng hơn cả nội dung thật.
  • Những khẩu hiệu dồn dập kích động tinh thần người biểu tình, biến băn khoăn thành quyết liệt.
  • Những lời hứa hẹn táo bạo kích động kỳ vọng, rồi cũng dễ làm thất vọng sâu hơn.
  • Chiến dịch quảng cáo cố tình kích động ham muốn sở hữu, đánh vào nỗi sợ bị bỏ lỡ.
  • Hào quang quá khứ thỉnh thoảng kích động cái tôi, khiến người ta khó giữ bình tĩnh.
  • Một câu nói khinh suất có thể kích động tổn thương cũ trỗi dậy trong ai đó.
  • Trong phòng họp, vài con số đỏ đủ kích động nỗi lo, làm quyết định trở nên vội vã.
Nghĩa 2: Tác động đến tinh thần gây ra một xúc động mãnh liệt.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bé hét lớn làm cả đàn chim bị kích động bay toán loạn.
  • Tin đội nhà thắng làm cả sân trường bị kích động, ai cũng reo hò.
  • Tiếng trống vang lên kích động chúng em chạy nhanh hơn trong trò chơi.
  • Tiếng còi tàu bất ngờ kích động bầy chó sủa vang ngoài cổng.
  • Bạn reo to quá làm em nhỏ bên cạnh bị kích động, khóc òa.
  • Cuốn truyện hồi hộp kích động trí tò mò của tớ suốt buổi tối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài hát sôi nổi kích động tinh thần đội bóng trước giờ ra sân.
  • Một status mơ hồ cũng đủ kích động tâm trạng cả nhóm, người vui kẻ lo.
  • Dòng bình luận gay gắt đã kích động tranh cãi trong lớp học trực tuyến.
  • Âm thanh điện tử dồn dập kích động nhịp tim, khiến bọn mình muốn nhảy theo.
  • Cảnh phim cao trào kích động cảm xúc, khiến tụi mình nín thở theo nhân vật.
  • Cú lội ngược dòng ở phút cuối kích động cảm xúc, kéo khán giả đứng bật dậy.
3
Người trưởng thành
  • Đám đông bị kích động bởi tin đồn lan nhanh.
  • Một dòng tít giật gân có thể kích động công chúng hơn cả nội dung thật.
  • Những khẩu hiệu dồn dập kích động tinh thần người biểu tình, biến băn khoăn thành quyết liệt.
  • Những lời hứa hẹn táo bạo kích động kỳ vọng, rồi cũng dễ làm thất vọng sâu hơn.
  • Chiến dịch quảng cáo cố tình kích động ham muốn sở hữu, đánh vào nỗi sợ bị bỏ lỡ.
  • Hào quang quá khứ thỉnh thoảng kích động cái tôi, khiến người ta khó giữ bình tĩnh.
  • Một câu nói khinh suất có thể kích động tổn thương cũ trỗi dậy trong ai đó.
  • Trong phòng họp, vài con số đỏ đủ kích động nỗi lo, làm quyết định trở nên vội vã.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động làm cho ai đó trở nên tức giận hoặc phấn khích quá mức.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về tâm lý học, xã hội học hoặc các bài báo liên quan đến các sự kiện gây tranh cãi.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả trạng thái cảm xúc mãnh liệt của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự mất kiểm soát cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các bài báo hoặc nghiên cứu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi cảm xúc mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự bình tĩnh hoặc trung lập.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "kích thích" trong một số ngữ cảnh tích cực hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "kích thích" khi không phân biệt rõ sắc thái cảm xúc.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Kích động" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Kích động" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "kích động" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "kích động đám đông". Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ, ví dụ: "sự kích động".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "kích động" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động. Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với các tính từ chỉ mức độ như "mạnh", "nhẹ".
khích lệ xúi giục cổ vũ thúc đẩy gây hấn châm ngòi thổi bùng khuấy động kích thích khơi dậy