Ma quái

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Ma và quái vật (nói khái quát).
2.
tính từ
Có vẻ, có tính chất bí ẩn, đáng sợ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ma và quái vật (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
thần tiên thiên thần
Từ Cách sử dụng
ma quái Chỉ chung các thực thể siêu nhiên, đáng sợ. Ví dụ:
ma quỷ Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ chung các linh hồn và ác quỷ. Ví dụ: Người dân địa phương tin rằng có ma quỷ trú ngụ trong ngôi nhà bỏ hoang.
thần tiên Trang trọng, văn chương, chỉ các vị thần, tiên có phép thuật và lòng tốt. Ví dụ: Trong truyện cổ tích, thần tiên thường xuất hiện để giúp đỡ người lương thiện.
thiên thần Trang trọng, tôn giáo, chỉ các sứ giả của Chúa, biểu tượng của sự trong sáng, bảo vệ. Ví dụ: Cô bé tin rằng có một thiên thần luôn bảo vệ mình khỏi mọi điều xấu xa.
Nghĩa 2: Có vẻ, có tính chất bí ẩn, đáng sợ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ma quái Miêu tả sự vật, hiện tượng có vẻ ngoài hoặc tính chất kỳ lạ, gây sợ hãi. Ví dụ:
kì dị Trung tính đến tiêu cực, miêu tả sự khác thường, lạ lùng, đôi khi gây khó chịu. Ví dụ: Anh ta có một sở thích kì dị là sưu tập những con búp bê cũ.
rùng rợn Mạnh, tiêu cực, dùng để diễn tả cảm giác sợ hãi, ớn lạnh. Ví dụ: Ngôi nhà hoang có một vẻ đẹp rùng rợn dưới ánh trăng.
quái dị Trung tính đến tiêu cực, miêu tả sự khác thường, không tự nhiên, có phần đáng sợ. Ví dụ: Tiếng cười quái dị vang vọng trong đêm tối khiến mọi người sợ hãi.
bình thường Trung tính, phổ biến, chỉ trạng thái không có gì đặc biệt, quen thuộc. Ví dụ: Mọi thứ trở lại bình thường sau cơn bão.
hiền lành Tích cực, miêu tả tính cách dễ chịu, không gây hại. Ví dụ: Con chó nhà hàng xóm rất hiền lành và thân thiện.
trong sáng Tích cực, văn chương, chỉ sự thuần khiết, không vướng bận điều xấu. Ví dụ: Nụ cười trong sáng của trẻ thơ xua tan mọi lo âu.
dễ thương Tích cực, khẩu ngữ, miêu tả vẻ ngoài đáng yêu, gây thiện cảm. Ví dụ: Cô bé mặc chiếc váy màu hồng trông thật dễ thương.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả những hiện tượng hoặc sự việc kỳ lạ, đáng sợ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả hiện tượng văn hóa hoặc xã hội liên quan đến tín ngưỡng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo không khí huyền bí, rùng rợn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác bí ẩn, đáng sợ, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường dùng trong văn chương và nghệ thuật để tạo không khí đặc biệt.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính chất bí ẩn, đáng sợ của sự vật, hiện tượng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khoa học.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả khác để tăng cường hiệu ứng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "kỳ bí" nhưng "ma quái" nhấn mạnh hơn vào sự đáng sợ.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ma quái" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Ma quái" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "ma quái" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, nó thường đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa hoặc sau động từ "là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "ma quái" thường kết hợp với động từ như "xuất hiện", "tồn tại". Khi là tính từ, nó thường đi kèm với danh từ như "câu chuyện", "hiện tượng".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới