Thần tiên

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thuộc về thế giới của thần và tiên; ví sự tốt đẹp tuyệt vời không gì sánh nổi.
Ví dụ: Khung cảnh thung lũng lúc bình minh đẹp đến mức thần tiên.
Nghĩa: Thuộc về thế giới của thần và tiên; ví sự tốt đẹp tuyệt vời không gì sánh nổi.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong truyện, lâu đài hiện ra đẹp như cõi thần tiên.
  • Vườn hoa sáng lấp lánh, cứ như chốn thần tiên trong mơ.
  • Sân khấu mở màn, khói bay và nhạc vang lên, cảnh vật bỗng hóa thần tiên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bức tranh dùng gam màu nhạt khiến khung cảnh trở nên mờ ảo, gần như thần tiên.
  • Âm thanh trong trẻo của dàn hợp xướng làm hội trường như biến thành một cõi thần tiên.
  • Trong sương sớm, dãy núi phủ mây, con đường nhỏ hiện ra nhẹ bẫng, mang vẻ thần tiên.
3
Người trưởng thành
  • Khung cảnh thung lũng lúc bình minh đẹp đến mức thần tiên.
  • Có những đêm trăng, phố cổ bỗng trở nên thần tiên, lặng lẽ mà sáng trong như mộng.
  • Bước qua cánh rừng thông phủ mù, tôi thấy mặt hồ mở ra một thế giới thần tiên, tĩnh và sâu.
  • Tiếng chuông chùa ngân dài giữa mưa phùn, làm lòng người lắng lại, không gian chợt mang dáng dấp thần tiên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thuộc về thế giới của thần và tiên; ví sự tốt đẹp tuyệt vời không gì sánh nổi.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thần tiên mạnh, giàu hình ảnh, văn chương/tu từ, ngợi ca Ví dụ: Khung cảnh thung lũng lúc bình minh đẹp đến mức thần tiên.
tiên cảnh mạnh, văn chương, gợi không gian tuyệt mỹ Ví dụ: Khu vườn lung linh như tiên cảnh.
thần diệu mạnh, tu từ, nhấn sự tuyệt vời kỳ ảo Ví dụ: Âm sắc cây đàn thần diệu.
tuyệt mỹ mạnh, trang trọng/văn chương, nhấn cái đẹp vô song Ví dụ: Bức tranh tuyệt mỹ.
siêu phàm mạnh, tu từ, vượt phạm trù thường tình Ví dụ: Tài năng siêu phàm.
trần tục trung tính, đối lập sắc thái phàm trần Ví dụ: Khung cảnh quá trần tục.
phàm tục hơi sắc thái đánh giá, đối lập với vẻ linh diệu Ví dụ: Cách bài trí còn phàm tục.
tầm thường trung tính, đánh giá thấp, đối cực mức độ Ví dụ: Bố cục khá tầm thường.
xấu xí mạnh, khẩu ngữ/trung tính, đối cực về giá trị thẩm mỹ Ví dụ: Căn phòng này khá xấu xí.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong văn chương hoặc bài viết có tính chất miêu tả, tạo hình ảnh đẹp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo ra hình ảnh huyền ảo, lãng mạn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự ngưỡng mộ, khen ngợi về vẻ đẹp hoặc sự hoàn hảo.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả một điều gì đó đẹp đẽ, hoàn mỹ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác, thực tế.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả khác để tăng cường sắc thái.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hoàn hảo khác như "tuyệt vời", "hoàn mỹ".
  • Chú ý không lạm dụng để tránh làm mất đi giá trị miêu tả đặc biệt của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ, ví dụ: "cảnh thần tiên", "cuộc sống thần tiên".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, động từ (là), và có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
thần tiên thánh Phật trời chúa linh thiêng huyền kỳ diệu