Lượng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lòng bao dung, sẵn sàng tha thứ đối với kẻ có sai lầm, tội lỗi.
Ví dụ: Anh có lượng nên không chấp một lời nóng giận.
2.
danh từ
Mức độ nhiều ít, có thể xác định được bằng con số cụ thể.
Ví dụ: Bác sĩ khuyên giảm lượng đường trong khẩu phần.
3.
động từ
Tính toán, cân nhắc điều kiện chủ quan và khách quan để quyết định hành động cho phù hợp, cho có thể đạt được kết quả mong muốn.
Ví dụ: Ta nên lượng sức để không đốt cháy mình trong việc.
4.
danh từ
Lạng (thường dùng nói về khối lượng của vàng, bạc).
5.
danh từ
Phạm trù triết học chỉ các thuộc tính của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan về mặt khối lượng, kích thước, tốc độ, v.v.; phân biệt với chất.
Ví dụ: Triết học phân biệt chất và lượng để giải thích vận động của sự vật.
Nghĩa 1: Lòng bao dung, sẵn sàng tha thứ đối với kẻ có sai lầm, tội lỗi.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo có lượng nên bỏ qua lỗi của bạn.
  • Mẹ nói phải có lượng để chơi hòa thuận với nhau.
  • Bạn ấy xin lỗi, mình có lượng nên không giận nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy trưởng thành hơn khi biết mở lòng và có lượng với bạn mắc lỗi.
  • Người biết nhận sai cần lời nhắc, người có lượng cần trái tim ấm.
  • Khi hiểu hoàn cảnh của bạn, mình mới thấy cần có lượng thay vì trách móc.
3
Người trưởng thành
  • Anh có lượng nên không chấp một lời nóng giận.
  • Lượng không làm yếu đi kỷ luật, nó khiến hình phạt có chỗ cho sửa sai.
  • Đôi khi giữ thể diện cho người khác chính là một cách có lượng.
  • Ta học cách nghiêm với nguyên tắc nhưng rộng lượng với con người.
Nghĩa 2: Mức độ nhiều ít, có thể xác định được bằng con số cụ thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dặn uống đúng lượng nước mỗi ngày.
  • Mẹ cân lượng gạo vừa đủ nấu cơm tối.
  • Thầy đo lượng đường trong cốc để làm thí nghiệm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài tập yêu cầu ghi rõ lượng muối hòa tan trong dung dịch.
  • Tập thể dục quá sức khi lượng ngủ thiếu sẽ dễ mệt mỏi.
  • Ứng dụng theo dõi lượng bước chân và lượng calo tiêu hao.
3
Người trưởng thành
  • Bác sĩ khuyên giảm lượng đường trong khẩu phần.
  • Kế hoạch chỉ thay đổi khi có lượng dữ liệu đủ thuyết phục.
  • Quản trị rủi ro bắt đầu từ việc đo đúng lượng biến động.
  • Trong thương lượng, lượng thông tin nắm giữ quyết định thế chủ động.
Nghĩa 3: Tính toán, cân nhắc điều kiện chủ quan và khách quan để quyết định hành động cho phù hợp, cho có thể đạt được kết quả mong muốn.
1
Học sinh tiểu học
  • Con lượng sức mình trước khi đăng ký thi chạy.
  • Cô bảo chúng em lượng thời gian để làm bài vừa đủ.
  • Bạn lượng đường trơn rồi mới đạp xe nhanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm phải lượng nguồn lực trước khi nhận thêm dự án nhỏ của trường.
  • Đi chơi xa cần lượng thời tiết để chọn lịch phù hợp.
  • Cậu ấy biết lượng khả năng nên không ôm đồm câu lạc bộ.
3
Người trưởng thành
  • Ta nên lượng sức để không đốt cháy mình trong việc.
  • Nhà đầu tư giỏi luôn lượng rủi ro trước khi xuống tiền.
  • Làm lãnh đạo là nghệ thuật lượng bối cảnh để chọn lúc tiến, lúc lùi.
  • Biết lượng lòng người giúp lời nói vừa đủ mà không gây phản cảm.
Nghĩa 4: Lạng (thường dùng nói về khối lượng của vàng, bạc).
Nghĩa 5: Phạm trù triết học chỉ các thuộc tính của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan về mặt khối lượng, kích thước, tốc độ, v.v.; phân biệt với chất.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô kể: đồ vật khác nhau về lượng như to nhỏ, nặng nhẹ.
  • Chiếc xe chạy nhanh hơn vì lượng tốc độ lớn hơn.
  • Hai bình nước giống nhau về chất là nước, khác nhau ở lượng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong triết học, lượng nói về cái có thể đo, còn chất nói về cái làm nên bản tính.
  • Khi nhiệt tăng đến mức giới hạn, sự đổi lượng có thể dẫn đến đổi chất.
  • Một hệ có lượng thay đổi liên tục nhưng chất chỉ đổi khi vượt ngưỡng.
3
Người trưởng thành
  • Triết học phân biệt chất và lượng để giải thích vận động của sự vật.
  • Sự tích lũy về lượng lâu ngày bỗng vượt ngưỡng, mở ra một chất mới.
  • Trong quản trị, cải tiến vi mô là thay đổi về lượng; đột phá là chuyển hóa về chất.
  • Biết đâu ranh giới giữa lượng và chất chính là thời điểm ta dám thay cách nhìn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lòng bao dung, sẵn sàng tha thứ đối với kẻ có sai lầm, tội lỗi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lượng Trang trọng, chỉ phẩm chất đạo đức. Ví dụ: Anh có lượng nên không chấp một lời nóng giận.
khoan dung Trung tính, trang trọng, chỉ sự rộng lượng trong tha thứ. Ví dụ: Anh ấy luôn khoan dung với lỗi lầm của người khác.
độ lượng Trung tính, trang trọng, nhấn mạnh sự rộng rãi, không chấp nhặt. Ví dụ: Sự độ lượng của cô ấy khiến mọi người nể phục.
bao dung Trung tính, trang trọng, chỉ sự rộng lòng, tha thứ. Ví dụ: Chúng ta cần học cách bao dung hơn.
hẹp hòi Tiêu cực, chỉ sự nhỏ nhen, không rộng lượng. Ví dụ: Tính cách hẹp hòi khiến anh ta khó có bạn.
thù hằn Tiêu cực, chỉ sự ôm giữ oán giận, không tha thứ. Ví dụ: Anh ta vẫn còn thù hằn chuyện cũ.
Nghĩa 2: Mức độ nhiều ít, có thể xác định được bằng con số cụ thể.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lượng Trung tính, dùng trong nhiều ngữ cảnh, đặc biệt là khoa học, kinh tế. Ví dụ: Bác sĩ khuyên giảm lượng đường trong khẩu phần.
số lượng Trung tính, phổ biến, chỉ tổng thể các đơn vị đếm được. Ví dụ: Số lượng hàng hóa đã tăng lên đáng kể.
Nghĩa 3: Tính toán, cân nhắc điều kiện chủ quan và khách quan để quyết định hành động cho phù hợp, cho có thể đạt được kết quả mong muốn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lượng Trung tính, dùng trong các tình huống cần suy nghĩ, lập kế hoạch. Ví dụ: Ta nên lượng sức để không đốt cháy mình trong việc.
cân nhắc Trung tính, phổ biến, chỉ hành động xem xét kỹ lưỡng trước khi quyết định. Ví dụ: Anh ấy luôn cân nhắc mọi việc rất kỹ.
tính toán Trung tính, phổ biến, chỉ hành động suy nghĩ, dự liệu để đạt mục đích. Ví dụ: Cô ấy tính toán từng bước đi trong công việc.
bốc đồng Tiêu cực, chỉ hành động thiếu suy nghĩ, theo cảm tính nhất thời. Ví dụ: Quyết định bốc đồng thường dẫn đến sai lầm.
Nghĩa 4: Lạng (thường dùng nói về khối lượng của vàng, bạc).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lượng Trung tính, dùng trong giao dịch, đo lường vàng bạc. Ví dụ:
lạng Trung tính, phổ biến, đơn vị đo khối lượng. Ví dụ: Một lạng vàng có giá trị rất cao.
Nghĩa 5: Phạm trù triết học chỉ các thuộc tính của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan về mặt khối lượng, kích thước, tốc độ, v.v.; phân biệt với chất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lượng Trang trọng, chuyên ngành triết học. Ví dụ: Triết học phân biệt chất và lượng để giải thích vận động của sự vật.
định lượng Trang trọng, chuyên ngành, chỉ khía cạnh có thể đo đếm được. Ví dụ: Nghiên cứu này tập trung vào phân tích định lượng.
chất Trang trọng, chuyên ngành, chỉ bản chất, thuộc tính nội tại của sự vật. Ví dụ: Mối quan hệ giữa chất và lượng là một phạm trù triết học cơ bản.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ mức độ, số lượng cụ thể trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để diễn đạt các khái niệm về số lượng, khối lượng, hoặc trong các phân tích triết học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi cần diễn đạt ý nghĩa triết học hoặc ẩn dụ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong các ngành khoa học tự nhiên, kinh tế, và triết học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản học thuật hoặc kỹ thuật.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày để chỉ số lượng cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt ý nghĩa về số lượng, khối lượng, hoặc sự cân nhắc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự cụ thể về chất lượng hoặc đặc điểm chi tiết.
  • Có thể thay thế bằng từ "số lượng" hoặc "khối lượng" khi cần rõ ràng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "chất" trong các ngữ cảnh triết học.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt rõ các nghĩa khác nhau của từ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để chọn nghĩa phù hợp, tránh hiểu sai ý.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lượng" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lượng" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lượng" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ, ví dụ: "một lượng lớn". Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ, ví dụ: "Anh ấy lượng sức mình."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "lượng" thường kết hợp với tính từ hoặc lượng từ, ví dụ: "lượng vàng", "lượng lớn". Khi là động từ, nó thường đi kèm với các trạng ngữ chỉ cách thức hoặc mục đích, ví dụ: "lượng sức mình".