Hoang

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Nơi) không được con người chăm sóc, sử dụng đến.
Ví dụ: Mảnh đất này bỏ hoang đã lâu.
2.
tính từ
(Cây cối, động vật) không được con người nuôi trồng như những trường hợp bình thường khác.
Ví dụ: Cá hoang sông quê thịt săn chắc hơn cá nuôi.
3.
tính từ
(kết hợp hạn chế). Lung tung không biết đâu là đâu, không có ý định gì hết.
4.
tính từ
(kết hợp hạn chế). Ngoài hôn nhân hợp pháp, không được xã hội chính thức thừa nhận.
5.
tính từ
Rộng rãi quá mức cần thiết trong việc ăn tiêu.
Ví dụ: Đừng chi tiêu hoang vào những thứ chỉ để khoe.
6.
tính từ
(phương ngữ). Nghịch ngợm.
Nghĩa 1: (Nơi) không được con người chăm sóc, sử dụng đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Sân sau lâu ngày bỏ hoang, cỏ mọc cao quá đầu gối.
  • Ngôi nhà cuối xóm cửa đóng im ỉm, nhìn hoang và lạnh.
  • Bãi đất cạnh trường vắng người nên trông rất hoang.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cánh đồng sau vụ mùa để hoang, gốc rạ khô xào xạc trong gió.
  • Khu vườn thiếu bàn tay chăm sóc nên dần hoang và rậm rạp.
  • Con đường phụ ít người qua lại, cột đèn gỉ sét làm cảnh vật thêm hoang.
3
Người trưởng thành
  • Mảnh đất này bỏ hoang đã lâu.
  • Khi đời sống đổi thay, có những công trình bị thời gian nuốt chửng, trả lại vẻ hoang và lặng lẽ.
  • Thành phố mở rộng, những vùng ven từng hoang nay hóa khu công nghiệp, để lại một chút tiếc nuối.
  • Giữa lòng đô thị, một khu tập thể cũ hoang hoải như ký ức bị quên.
Nghĩa 2: (Cây cối, động vật) không được con người nuôi trồng như những trường hợp bình thường khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Bụi chuối hoang mọc ven suối, chẳng ai trồng.
  • Con mèo hoang lang thang tìm chỗ ngủ trước hiên nhà.
  • Hoa dại hoang nở tím cả bờ đê.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Rừng tre hoang chen chúc, lá xào xạc như lời thì thầm.
  • Đàn chó hoang tụ lại bên bãi đất trống, mắt cảnh giác.
  • Dây bầu hoang bò lên hàng rào, đơm những bông vàng nhỏ.
3
Người trưởng thành
  • Cá hoang sông quê thịt săn chắc hơn cá nuôi.
  • Ngõ nhỏ bỗng rực rỡ khi giậu mồng tơi hoang tự leo phủ kín cổng.
  • Đêm khuya, tiếng mèo hoang rướn dài trong khoảng tối, nghe gai người.
  • Sáng sớm, vạt sim hoang tím sẫm kéo ký ức về những mùa đồi gió cát.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế). Lung tung không biết đâu là đâu, không có ý định gì hết.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Ngoài hôn nhân hợp pháp, không được xã hội chính thức thừa nhận.
Nghĩa 5: Rộng rãi quá mức cần thiết trong việc ăn tiêu.
1
Học sinh tiểu học
  • Em không tiêu hoang tiền mừng tuổi.
  • Bạn đừng mua hoang, hãy để dành cho chuyến đi chơi.
  • Mở đèn hoang cả ngày sẽ tốn điện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thói quen tiêu hoang khiến tiền tiêu vặt bay vèo.
  • Mua sắm hoang chỉ để chạy theo mốt là không cần thiết.
  • Đốt thời gian hoang trên mạng rồi tiếc bài chưa học xong.
3
Người trưởng thành
  • Đừng chi tiêu hoang vào những thứ chỉ để khoe.
  • Có giai đoạn tôi sống hoang, rồi mới học cách chậm lại và cân đối.
  • Một chút phóng khoáng dễ chịu, nhưng tiêu hoang triền miên sẽ thành gánh nặng.
  • Giữa cơn khuyến mãi, biết dừng trước ranh giới của cái hoang là một dạng trưởng thành.
Nghĩa 6: (phương ngữ). Nghịch ngợm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Nơi) không được con người chăm sóc, sử dụng đến.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoang Chỉ trạng thái một nơi bị bỏ mặc, không có sự can thiệp của con người, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc tiếc nuối. Ví dụ: Mảnh đất này bỏ hoang đã lâu.
hoang vu Mạnh, văn chương, gợi cảm giác tiêu điều, vắng vẻ. Ví dụ: Cả khu đất rộng lớn giờ đây trở nên hoang vu.
sầm uất Trung tính, chỉ nơi đông đúc, nhộn nhịp. Ví dụ: Khu phố này từng hoang vắng nay đã trở nên sầm uất.
Nghĩa 2: (Cây cối, động vật) không được con người nuôi trồng như những trường hợp bình thường khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoang Chỉ trạng thái tự nhiên, không có sự can thiệp, thuần hóa của con người, thường mang sắc thái tự nhiên, nguyên thủy. Ví dụ: Cá hoang sông quê thịt săn chắc hơn cá nuôi.
hoang dã Trung tính, chỉ trạng thái tự nhiên, nguyên thủy. Ví dụ: Chúng tôi bắt gặp một đàn ngựa hoang dã trên thảo nguyên.
dại Trung tính, thường dùng cho cây cối hoặc động vật không được thuần hóa. Ví dụ: Những cây dại mọc um tùm ven đường.
thuần Trung tính, chỉ động vật đã được thuần hóa, cây cối được trồng trọt. Ví dụ: Con chó này rất thuần, không cắn người.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế). Lung tung không biết đâu là đâu, không có ý định gì hết.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoang Chỉ trạng thái lộn xộn, không có trật tự, mục đích, thường mang sắc thái tiêu cực, phê phán. Ví dụ:
vô định Trung tính, hơi tiêu cực, chỉ sự thiếu mục đích, phương hướng. Ví dụ: Anh ấy sống một cuộc đời vô định, không có mục tiêu rõ ràng.
lộn xộn Tiêu cực, chỉ sự không ngăn nắp, không có trật tự. Ví dụ: Mớ giấy tờ trên bàn thật lộn xộn.
ngăn nắp Tích cực, chỉ sự gọn gàng, có trật tự. Ví dụ: Căn phòng của cô ấy luôn ngăn nắp.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Ngoài hôn nhân hợp pháp, không được xã hội chính thức thừa nhận.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoang Chỉ mối quan hệ không chính thức, không được pháp luật và xã hội công nhận, thường mang sắc thái tiêu cực, phê phán hoặc miệt thị. Ví dụ:
hợp pháp Trung tính, trang trọng, chỉ sự phù hợp với pháp luật. Ví dụ: Mối quan hệ của họ là hợp pháp.
chính thức Trung tính, trang trọng, chỉ sự được công nhận công khai. Ví dụ: Họ đã tổ chức lễ cưới chính thức.
Nghĩa 5: Rộng rãi quá mức cần thiết trong việc ăn tiêu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoang Chỉ hành vi chi tiêu không kiểm soát, lãng phí, thường mang sắc thái tiêu cực, phê phán. Ví dụ: Đừng chi tiêu hoang vào những thứ chỉ để khoe.
phung phí Tiêu cực, chỉ sự chi tiêu lãng phí, không cần thiết. Ví dụ: Anh ta phung phí tiền bạc vào những thứ vô bổ.
lãng phí Tiêu cực, chỉ sự sử dụng không hiệu quả, gây hao tổn. Ví dụ: Đừng lãng phí thời gian vào những việc không đáng.
tiết kiệm Tích cực, chỉ sự chi tiêu cẩn thận, giữ gìn. Ví dụ: Cô ấy luôn biết cách tiết kiệm tiền.
chắt chiu Tích cực, gợi cảm giác cần cù, dành dụm từng chút một. Ví dụ: Bà cụ chắt chiu từng đồng để nuôi con ăn học.
Nghĩa 6: (phương ngữ). Nghịch ngợm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoang Chỉ tính cách tinh nghịch, hiếu động, thường dùng trong khẩu ngữ, mang sắc thái thân mật, đôi khi hơi trách yêu. Ví dụ:
nghịch ngợm Trung tính, thân mật, chỉ tính cách hiếu động, thích trêu chọc. Ví dụ: Thằng bé nghịch ngợm chạy khắp nhà.
tinh nghịch Tích cực, thân mật, chỉ sự lanh lợi, thích đùa giỡn. Ví dụ: Cô bé tinh nghịch giấu đồ chơi của bạn.
ngoan ngoãn Tích cực, thân mật, chỉ sự vâng lời, biết nghe lời. Ví dụ: Con bé rất ngoan ngoãn, luôn giúp đỡ mẹ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những nơi hoặc vật không được chăm sóc, hoặc để chỉ hành vi nghịch ngợm (phương ngữ).
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả tình trạng tự nhiên hoặc xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự hoang sơ, tự nhiên.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự thiếu chăm sóc hoặc không được thừa nhận.
  • Phong cách khẩu ngữ, đôi khi mang tính nghệ thuật khi mô tả cảnh vật.
  • Không trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả tình trạng tự nhiên hoặc hành vi không được kiểm soát.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự trang trọng.
  • Có thể thay thế bằng từ "hoang dã" khi nói về động vật hoặc thực vật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "hoang dã" khi nói về động vật hoặc thực vật.
  • Khác biệt với "hoang phí" khi nói về sự tiêu xài.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cảnh hoang", "đất hoang".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (cảnh, đất, cây cối) và phó từ chỉ mức độ (rất, quá).