Sầm uất

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có nhiều nhà cửa, đông đúc và nhộn nhịp.
Ví dụ: Quận này sầm uất, nhà cửa chen chúc và dịch vụ đủ cả.
Nghĩa: Có nhiều nhà cửa, đông đúc và nhộn nhịp.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đường trước cổng trường sáng nào cũng sầm uất, người xe qua lại liên tục.
  • Khu chợ gần nhà em rất sầm uất, hàng quán mở từ sớm.
  • Buổi tối, phố đi bộ sáng đèn và sầm uất, ai cũng vui vẻ dạo chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quảng trường trung tâm luôn sầm uất vào cuối tuần, tiếng cười và bước chân hòa thành một nhịp.
  • Những tòa nhà san sát khiến khu phố mới thêm sầm uất, quán cà phê mở nhạc rộn ràng.
  • Sau giờ tan học, bến xe trở nên sầm uất, bảng điện nhấp nháy và người người vội vã.
3
Người trưởng thành
  • Quận này sầm uất, nhà cửa chen chúc và dịch vụ đủ cả.
  • Con phố cũ bỗng sầm uất trở lại khi các cửa hiệu lên đèn, như một mạch sống được khơi thông.
  • Nhịp sống sầm uất làm tôi vừa háo hức vừa mỏi, giữa biển người và biển đèn.
  • Ở nơi sầm uất, sự tiện nghi hiện rõ, nhưng khoảng lặng dường như hiếm hơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có nhiều nhà cửa, đông đúc và nhộn nhịp.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sầm uất Mạnh; trung tính–tích cực; văn nói và viết chung Ví dụ: Quận này sầm uất, nhà cửa chen chúc và dịch vụ đủ cả.
phồn hoa Mạnh; hơi văn chương, sắc thái đô thị rực rỡ Ví dụ: Khu trung tâm phồn hoa suốt đêm.
nhộn nhịp Trung tính; phổ thông, thiên về không khí tấp nập Ví dụ: Con phố nhộn nhịp người qua lại.
tấp nập Trung tính; khẩu ngữ, nhịp đi lại mua bán dày đặc Ví dụ: Chợ tấp nập từ sáng sớm.
đông đúc Trung tính; nhấn vào mật độ người, ít sắc thái hào nhoáng Ví dụ: Khu phố đông đúc vào giờ cao điểm.
hoang vắng Mạnh; gợi trống trải, thiếu người và hoạt động Ví dụ: Con đường hoang vắng về đêm.
vắng vẻ Trung tính; ít người, ít hoạt động Ví dụ: Thị trấn vắng vẻ sau mùa du lịch.
đìu hiu Mạnh; văn chương, gợi tiêu điều, buồn bã Ví dụ: Phố chợ đìu hiu ngày mưa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả khu vực đô thị hoặc khu phố đông đúc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả tình trạng phát triển kinh tế, xã hội của một khu vực.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh sống động về một nơi nhộn nhịp, đầy sức sống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhộn nhịp, đông đúc, thường mang sắc thái tích cực.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, nhưng thường thấy trong văn miêu tả.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phát triển và đông đúc của một khu vực.
  • Tránh dùng cho những nơi yên tĩnh, ít người.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ địa điểm như "khu phố", "thành phố".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đông đúc" nhưng "sầm uất" thường mang ý nghĩa tích cực hơn.
  • Chú ý không dùng cho những nơi không có sự phát triển hoặc nhộn nhịp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "khu phố sầm uất".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (khu phố, thành phố) và phó từ chỉ mức độ (rất, khá).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...