Phồn hoa

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Cảnh sống) náo nhiệt và giàu có, xa hoa.
Ví dụ: Khu trung tâm phồn hoa, nhà cao kính lấp lánh.
Nghĩa: (Cảnh sống) náo nhiệt và giàu có, xa hoa.
1
Học sinh tiểu học
  • Phố cổ tối nay rất phồn hoa, đèn treo sáng rực.
  • Chợ trung tâm phồn hoa, hàng quán chen nhau mời gọi.
  • Con đường ven sông phồn hoa với nhạc vang và cờ bay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khu bến cảng lên đèn, hiện ra phồn hoa như một dải lụa rực rỡ.
  • Giữa đêm lễ hội, quảng trường phồn hoa, tiếng cười hòa vào mùi bánh nướng.
  • Thành phố mới quy hoạch phồn hoa, xe nối đuôi dưới những tán cây sáng đèn.
3
Người trưởng thành
  • Khu trung tâm phồn hoa, nhà cao kính lấp lánh.
  • Sau lớp kính của các toà tháp, nhịp sống phồn hoa cuộn chảy như một dòng sông ánh sáng.
  • Những con hẻm cũ lùi lại phía sau, nhường chỗ cho mặt tiền phồn hoa và nhộn nhịp tiêu dùng.
  • Đêm cuối tuần, phố phường phồn hoa khoe hết vẻ xa xỉ, khiến kẻ lữ hành vừa say mắt vừa chợt chạnh lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Cảnh sống) náo nhiệt và giàu có, xa hoa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phồn hoa Sắc thái tích cực/miêu tả; hơi văn chương; nhấn mạnh sự náo nhiệt + xa hoa, giàu có, rực rỡ. Ví dụ: Khu trung tâm phồn hoa, nhà cao kính lấp lánh.
phú hoa Văn chương, trang nhã; mức độ tương đương, thiên về giàu sang lộng lẫy. Ví dụ: Kinh thành phú hoa suốt đêm đèn rực.
hoa lệ Văn chương; sắc thái mỹ lệ, sang trọng; mức độ gần bằng, hơi nhấn vẻ đẹp lộng lẫy nơi đô hội. Ví dụ: Chốn đô thị hoa lệ, người xe như nước.
phồn thịnh Trang trọng; nhấn mạnh sự thịnh vượng, đông đúc; mức độ hơi trung tính hơn nhưng vẫn gần nghĩa. Ví dụ: Thủ phủ phồn thịnh, buôn bán tấp nập.
heo hút Khẩu ngữ/văn chương; sắc thái tiêu điều, vắng vẻ; đối lập về độ náo nhiệt. Ví dụ: Xóm núi heo hút, đêm về vắng tiếng người.
xơ xác Khẩu ngữ; sắc thái tiêu cực, nghèo nàn, tàn tạ; đối lập về xa hoa/giàu có. Ví dụ: Phố chợ sau bão trông xơ xác.
tiêu điều Văn chương; vắng vẻ, nghèo nàn, đìu hiu; đối lập trực diện cả náo nhiệt lẫn phú quý. Ví dụ: Làng quê tiêu điều giữa mùa hạn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để miêu tả các thành phố lớn hoặc khu vực phát triển.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong miêu tả cảnh sống đô thị, tạo cảm giác lộng lẫy, sôi động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự lộng lẫy, sôi động và giàu có.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả các khu vực đô thị phát triển, sôi động.
  • Tránh dùng cho các vùng nông thôn hoặc nơi không có sự phát triển mạnh mẽ.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả sự xa hoa, giàu có.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "phồn thịnh" khi chỉ sự phát triển kinh tế.
  • Không nên dùng để miêu tả cá nhân hoặc sự vật cụ thể.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "thành phố phồn hoa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (thành phố, khu vực) hoặc phó từ chỉ mức độ (rất, khá).