Tiêu điều

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Quang cảnh) xơ xác, vắng lặng và buồn tẻ, gây cảm giác hoang tàn.
Ví dụ: Thị trấn tiêu điều sau mùa mưa dài.
2.
tính từ
Ở tình trạng tàn tạ, suy tàn; trái với phồn vinh.
Ví dụ: Nền kinh tế tiêu điều sau đại dịch.
Nghĩa 1: (Quang cảnh) xơ xác, vắng lặng và buồn tẻ, gây cảm giác hoang tàn.
1
Học sinh tiểu học
  • Sau cơn bão, sân trường trơ trụi và tiêu điều.
  • Con đường làng vắng người, nhìn tiêu điều quá.
  • Vườn hoa không ai chăm, lá rụng đầy, trông tiêu điều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Buổi chiều đông phủ sương, bến sông tiêu điều như đang ngủ quên.
  • Khu công viên thiếu tiếng cười, ghế đá ẩm mốc, cả không gian nhuốm vẻ tiêu điều.
  • Cánh đồng sau vụ gặt hiện lên tiêu điều, chỉ còn rạ khô và gió hun hút.
3
Người trưởng thành
  • Thị trấn tiêu điều sau mùa mưa dài.
  • Mặt phố từng rực rỡ bỗng tiêu điều khi cửa hàng đồng loạt hạ biển.
  • Khu tập thể cũ tiêu điều đến mức tiếng bước chân cũng vang như chạm vào tường vôi rệu rã.
  • Chiều chạng vạng, con ngõ tiêu điều kéo nỗi buồn dài như sợi khói bếp.
Nghĩa 2: Ở tình trạng tàn tạ, suy tàn; trái với phồn vinh.
1
Học sinh tiểu học
  • Sau đợt làm ăn khó, cửa tiệm của bác Ba trông tiêu điều.
  • Đội bóng thua liền mấy trận, tinh thần tiêu điều.
  • Cả xóm từng rộn ràng, giờ sinh hoạt tiêu điều hẳn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau cú sốc thị trường, công ty nhỏ rơi vào cảnh tiêu điều.
  • Diễn đàn mạng vắng người, hoạt động tiêu điều so với trước.
  • Hội chợ từng náo nhiệt nay tiêu điều, gian hàng thưa thớt.
3
Người trưởng thành
  • Nền kinh tế tiêu điều sau đại dịch.
  • Sự rút lui của các nhà đầu tư đã khiến khu công nghiệp này rơi vào cảnh tiêu điều.
  • Nhìn dãy cửa hàng đóng cửa im lìm, ta mới thấy rõ sự tiêu điều của thị trường hiện tại.
  • Ông cụ xót xa nhìn cơ nghiệp cả đời mình bỗng chốc trở nên tiêu điều, tàn tạ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Quang cảnh) xơ xác, vắng lặng và buồn tẻ, gây cảm giác hoang tàn.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tiêu điều mức độ mạnh; sắc thái buồn bã, u ám; văn chương/trung tính Ví dụ: Thị trấn tiêu điều sau mùa mưa dài.
hoang tàn mạnh; âm hưởng thảm đạm, văn chương Ví dụ: Ngôi làng hoang tàn sau bão.
xơ xác trung tính; nhấn vào vẻ nghèo nàn, trơ trọi Ví dụ: Bãi đất xơ xác sau vụ mùa thất bát.
Nghĩa 2: Ở tình trạng tàn tạ, suy tàn; trái với phồn vinh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tiêu điều mức độ mạnh; đánh giá tiêu cực; văn chương/trang trọng Ví dụ: Kinh tế địa phương tiêu điều sau đợt suy thoái.
suy tàn mạnh; trang trọng, đánh giá toàn cục Ví dụ: Nền kinh tế suy tàn sau khủng hoảng.
lụn bại mạnh; sắc thái cổ/trang trọng, bi quan Ví dụ: Cơ đồ lụn bại qua nhiều đời chúa.
phồn vinh mạnh; trang trọng, chỉ thịnh đạt Ví dụ: Đất nước phồn vinh nhờ cải cách.
hưng thịnh mạnh; trang trọng, cổ điển Ví dụ: Triều đại hưng thịnh nhiều thập kỷ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng trong các mô tả chi tiết hơn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả tình trạng kinh tế, xã hội hoặc môi trường bị suy thoái.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo ra hình ảnh buồn bã, hoang tàn trong mô tả cảnh vật hoặc tâm trạng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác buồn bã, hoang tàn, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là văn chương và báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy tàn, hoang vắng của một cảnh vật hoặc tình trạng.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự lạc quan hoặc tích cực.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả khác để tăng cường hình ảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hoang tàn" nhưng "tiêu điều" thường nhấn mạnh hơn vào sự vắng lặng và buồn tẻ.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cảnh tiêu điều".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (cảnh, tình trạng), phó từ (rất, khá) để nhấn mạnh mức độ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...