Náo nhiệt

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Rộn ràng, sôi nổi trong hoạt động.
Ví dụ: Khu phố cổ vào cuối tuần luôn náo nhiệt, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước.
Nghĩa: Rộn ràng, sôi nổi trong hoạt động.
1
Học sinh tiểu học
  • Chợ Tết rất náo nhiệt với nhiều người mua bán.
  • Sân trường náo nhiệt giờ ra chơi, các bạn chạy nhảy vui vẻ.
  • Lễ hội làng em thật náo nhiệt với tiếng trống và tiếng cười.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Không khí buổi tổng kết năm học trở nên náo nhiệt hơn bao giờ hết với những tràng pháo tay và tiếng reo hò.
  • Thành phố về đêm náo nhiệt với ánh đèn rực rỡ và dòng người tấp nập qua lại.
  • Dù cuộc sống đô thị náo nhiệt, tôi vẫn tìm thấy những khoảnh khắc bình yên khi đọc sách.
3
Người trưởng thành
  • Khu phố cổ vào cuối tuần luôn náo nhiệt, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước.
  • Giữa dòng đời náo nhiệt, đôi khi ta cần một khoảng lặng để lắng nghe chính mình và tìm lại sự cân bằng.
  • Sự náo nhiệt của tuổi trẻ là động lực để khám phá và trải nghiệm, nhưng cũng cần biết cách cân bằng để không bị cuốn đi.
  • Thị trường chứng khoán hôm nay khá náo nhiệt với nhiều biến động bất ngờ, khiến các nhà đầu tư phải theo dõi sát sao.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rộn ràng, sôi nổi trong hoạt động.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
náo nhiệt Diễn tả không khí, khung cảnh đông đúc, vui tươi, đầy sức sống và hoạt động. Ví dụ: Khu phố cổ vào cuối tuần luôn náo nhiệt, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước.
rộn ràng Trung tính, diễn tả sự vui vẻ, tấp nập. Ví dụ: Chợ Tết rộn ràng người mua kẻ bán.
sôi nổi Trung tính, diễn tả sự hăng hái, đầy nhiệt huyết. Ví dụ: Buổi thảo luận diễn ra rất sôi nổi.
tấp nập Trung tính, diễn tả sự đông đúc, bận rộn. Ví dụ: Con phố tấp nập xe cộ qua lại.
yên tĩnh Trung tính, diễn tả sự không có tiếng ồn, không có hoạt động. Ví dụ: Thư viện rất yên tĩnh.
vắng vẻ Trung tính, diễn tả sự ít người, không có sự tấp nập. Ví dụ: Con đường vắng vẻ vào buổi sáng sớm.
lặng lẽ Trung tính, diễn tả sự im ắng, không có tiếng động hay hoạt động. Ví dụ: Ngôi làng trở nên lặng lẽ vào ban đêm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả không khí sôi động của một sự kiện hoặc địa điểm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, nhưng có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả sự kiện hoặc môi trường sống động.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo ra hình ảnh sống động, gợi cảm giác về một không gian đầy sức sống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tích cực, vui vẻ và sôi động.
  • Thường thuộc phong cách khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả không khí sôi động, vui tươi của một sự kiện hoặc địa điểm.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc nghiêm túc.
  • Thường dùng trong miêu tả các sự kiện như lễ hội, hội chợ, hoặc các buổi tụ tập đông người.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "ồn ào" nhưng "náo nhiệt" mang sắc thái tích cực hơn.
  • Chú ý không dùng từ này để miêu tả những tình huống cần sự yên tĩnh hoặc trang nghiêm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất náo nhiệt", "không náo nhiệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi" hoặc danh từ chỉ địa điểm, sự kiện như "chợ", "lễ hội".