Bênh

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho vật nặng được nâng chếch lên.
Ví dụ: Anh thợ khéo léo bênh cánh cửa nặng lên để chỉnh bản lề.
2.
động từ
Chếch lên vì mất cân bằng.
Ví dụ: Cái kệ bắt vội nên bị bênh, nhìn rất chướng mắt.
3.
động từ
Đứng về cùng phía để che chở hoặc chống chế.
Ví dụ: Anh không bênh ai vô cớ, vì sự công bằng luôn quan trọng.
Nghĩa 1: Làm cho vật nặng được nâng chếch lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố bênh đầu chiếc bàn lên để quét bụi dưới chân.
  • Chú thợ khéo tay bênh hòn đá lên khỏi mặt đất.
  • Anh trai bênh chiếc xe đạp lên để sửa bánh sau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ dùng xà beng bênh tảng bê tông lên khỏi nền.
  • Bác nông dân đặt đòn bẩy vào gốc, bênh cả gốc cây nhấc khỏi đất.
  • Cậu bạn kê gạch rồi bênh thùng nước lên, lót một miếng gỗ cho khỏi nghiêng.
3
Người trưởng thành
  • Anh thợ khéo léo bênh cánh cửa nặng lên để chỉnh bản lề.
  • Chỉ một điểm tựa đúng, ta có thể bênh cả khối sắt nặng nhọc mà không gãy lưng.
  • Họ chèn cây nạy, bênh mặt sàn lên vừa đủ để luồn sợi cáp.
  • Trong kho, một tiếng răng rắc vang lên khi người phu bênh kiện hàng khỏi sàn ẩm.
Nghĩa 2: Chếch lên vì mất cân bằng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc ghế bị gãy chân nên bênh lên một bên.
  • Cái thau nước đặt không đều, mép bị bênh lên.
  • Viên gạch kênh làm chiếc bàn học bênh một góc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đặt điện thoại lên cuốn sách khiến nó bênh về phía mép bàn.
  • Đôi giày lót lệch làm bàn chân cứ bênh bênh khi đi.
  • Cánh cửa cong, nên mỗi lần đóng là nó lại bênh khỏi khung.
3
Người trưởng thành
  • Cái kệ bắt vội nên bị bênh, nhìn rất chướng mắt.
  • Chỉ một đồng xu kẹt dưới chân giường là mặt nệm bênh hẳn lên.
  • Mặt bàn không phẳng, ly nước khẽ rung rồi bênh về phía có khe hở.
  • Lát gạch ẩu, cả dãy bậc thềm cứ bênh từng mảng như răng sứt.
Nghĩa 3: Đứng về cùng phía để che chở hoặc chống chế.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ bênh em khi em lỡ làm đổ sữa.
  • Cô giáo không bênh ai, cô nghe cả hai bạn nói.
  • Bạn thân đứng ra bênh tớ khi bị hiểu lầm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó vội bênh bạn dù chưa nghe hết câu chuyện.
  • Thầy nhắc lớp đừng bênh theo cảm tính, hãy nhìn sự thật.
  • Cô chị vẫn bênh em trai, dẫu biết em có phần sai.
3
Người trưởng thành
  • Anh không bênh ai vô cớ, vì sự công bằng luôn quan trọng.
  • Có lúc ta muốn bênh người mình thương, nhưng lý trí kéo ta dừng lại.
  • Chị chọn im lặng thay vì bênh, để người kia tự đối diện với lỗi lầm.
  • Trong quán vắng, ông chủ khẽ bênh người phục vụ trẻ trước cơn giận vô cớ của khách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho vật nặng được nâng chếch lên.
Nghĩa 2: Chếch lên vì mất cân bằng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bênh Mô tả trạng thái hoặc hành động tự nhiên của vật thể khi mất cân bằng, trung tính. Ví dụ: Cái kệ bắt vội nên bị bênh, nhìn rất chướng mắt.
chênh Trung tính, mô tả trạng thái không vững, không cân bằng. Ví dụ: Cái bàn bị chênh một chân nên không thể đặt đồ lên được.
Nghĩa 3: Đứng về cùng phía để che chở hoặc chống chế.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bênh Hành động ủng hộ, bảo vệ một người hoặc một quan điểm, thường mang sắc thái tích cực hoặc trung tính, đôi khi có thể tiêu cực nếu bênh vực sai trái. Ví dụ: Anh không bênh ai vô cớ, vì sự công bằng luôn quan trọng.
ủng hộ Trung tính, thể hiện sự tán thành, hỗ trợ. Ví dụ: Anh ấy luôn ủng hộ quyết định của tôi.
bảo vệ Trung tính, hành động che chở, giữ gìn khỏi nguy hiểm hoặc chỉ trích. Ví dụ: Cô ấy bảo vệ bạn trước những lời đồn thổi.
che chở Trung tính, hành động bảo vệ, bao bọc. Ví dụ: Người mẹ luôn che chở con mình khỏi mọi khó khăn.
chống đối Trung tính, thể hiện sự phản đối, đối lập. Ví dụ: Anh ta chống đối mọi ý kiến của cấp trên.
phản đối Trung tính, thể hiện sự không đồng tình, không tán thành. Ví dụ: Nhiều người phản đối chính sách mới của công ty.
chỉ trích Trung tính, hành động phê phán, nêu ra lỗi lầm. Ví dụ: Thay vì bênh vực, anh ta lại chỉ trích tôi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc bảo vệ hoặc ủng hộ ai đó trong một cuộc tranh luận hoặc xung đột.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về xã hội hoặc tâm lý học khi nói về hành vi bảo vệ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả hành động bảo vệ hoặc ủng hộ nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự ủng hộ, bảo vệ, thường mang sắc thái tích cực hoặc trung lập.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, nhưng cũng có thể xuất hiện trong văn viết không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động bảo vệ hoặc ủng hộ ai đó trong một tình huống cụ thể.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc kỹ thuật, nơi cần sự chính xác và khách quan.
  • Có thể thay thế bằng từ "bảo vệ" trong một số ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "bệnh" do phát âm tương tự, cần chú ý ngữ cảnh để phân biệt.
  • Khác biệt với "bảo vệ" ở chỗ "bênh" thường mang tính cá nhân và cảm xúc hơn.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mối quan hệ giữa các bên liên quan.
1
Chức năng ngữ pháp
10d9ng teb, th0ddng lafm vcb ngef trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Teb 111n, khf4ng kbft he3p vdbi phe5 teb 11b7c trbfng.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11b7t sau che ngef, cf3 thc th0ddng le0m trung te2m ce7a ce2u 11b7ng ngef hob7c ce2u bb3ng.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he3p vdbi danh teb, phf3 teb, ve0 ce2u phe5 11cnh.