Ủng hộ

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tỏ thái độ đồng tình, góp phần bênh vực hoặc giúp đỡ.
Ví dụ: Tôi ủng hộ quyết định cải thiện giờ làm linh hoạt.
2.
Động từ

giúp đỡ bằng vật chất, tinh thần nhằm chia sẻ những khó nhọc, mất mát, đau thương

Nghĩa 1: Tỏ thái độ đồng tình, góp phần bênh vực hoặc giúp đỡ.
1
Học sinh tiểu học
  • Con ủng hộ bạn trực nhật để lớp sạch hơn.
  • Em giơ tay ủng hộ ý tưởng trồng cây ở sân trường.
  • Cả nhóm ủng hộ bạn Minh khi bạn bị hiểu lầm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lớp em lập nhóm ủng hộ dự án đọc sách cho trẻ nhỏ.
  • Bạn bè lên tiếng ủng hộ khi thấy bạn bị chê cười vô lý.
  • Em ủng hộ phương án học ngoại khóa vì thấy thiết thực.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ủng hộ quyết định cải thiện giờ làm linh hoạt.
  • Chúng tôi quyên góp ủng hộ gia đình gặp khó sau bão.
  • Anh lên tiếng ủng hộ đồng nghiệp khi cô ấy bị đánh giá bất công.
  • Tôi ủng hộ quan điểm đối thoại thay vì đối đầu trong tranh luận.
Nghĩa 2:

giúp đỡ bằng vật chất, tinh thần nhằm chia sẻ những khó nhọc, mất mát, đau thương

Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tỏ thái độ đồng tình, góp phần bênh vực hoặc giúp đỡ.
Từ Cách sử dụng
ủng hộ Thể hiện sự đồng thuận, bảo vệ hoặc hỗ trợ tích cực một quan điểm, hành động hoặc cá nhân. Ví dụ: Tôi ủng hộ quyết định cải thiện giờ làm linh hoạt.
tán thành trung tính, nhẹ hơn; thiên về đồng ý ý kiến Ví dụ: Tôi tán thành đề xuất cải cách.
đồng tình trung tính, nhẹ; nhấn vào sự cùng quan điểm Ví dụ: Cô ấy đồng tình với kế hoạch mới.
hậu thuẫn trang trọng, mạnh; nhấn vào sự hỗ trợ đứng phía sau Ví dụ: Doanh nghiệp nhỏ được quỹ đầu tư hậu thuẫn.
bênh vực trung tính, hơi cảm xúc; nhấn vào bảo vệ khi bị công kích Ví dụ: Anh ấy bênh vực người đồng nghiệp trước chỉ trích.
phản đối trung tính, mạnh; công khai chống lại Ví dụ: Nhiều người phản đối chính sách tăng phí.
chống đối mạnh, sắc thái đối đầu; thường kéo dài, có tổ chức Ví dụ: Một nhóm đã chống đối kế hoạch di dời.
ngăn cản trung tính, hướng hành động cản trở thay vì ủng hộ Ví dụ: Họ ngăn cản việc thông qua dự luật.
Nghĩa 2:

giúp đỡ bằng vật chất, tinh thần nhằm chia sẻ những khó nhọc, mất mát, đau thương

Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi bày tỏ sự đồng tình hoặc hỗ trợ người khác trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả sự hỗ trợ hoặc đồng tình trong các văn bản chính thức hoặc bài viết học thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các báo cáo hoặc tài liệu để chỉ sự hỗ trợ về mặt tài chính hoặc tinh thần.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự đồng tình, hỗ trợ tích cực.
  • Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn bản viết.
  • Thường mang sắc thái tích cực và khuyến khích.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thể hiện sự đồng tình hoặc hỗ trợ một cách rõ ràng.
  • Tránh dùng khi không thực sự có ý định hỗ trợ hoặc đồng tình.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động cụ thể như "giúp đỡ", "bênh vực".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "giúp đỡ" khi không phân biệt rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "tán thành" ở chỗ "ủng hộ" thường bao hàm hành động hỗ trợ cụ thể.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ cho động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ủng hộ ai đó", "ủng hộ việc gì".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự việc, có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hoàn toàn".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...