Soạn bài Ngữ cảnh (tiếp theo)


Đề bài

Soạn bài Ngữ cảnh (tiếp theo)

Lời giải chi tiết

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Vai trò của ngữ cảnh trong việc tạo lập văn bản a. Văn cảnh chi phối cách dùng từ, đặt câu

   Trong quá trình tạo lập văn bản, văn cảnh có ảnh hưởng đến việc chọn lựa từ ngữ để sử dụng trong câu, việc tạo câu trong văn bản. Một từ khi được dùng trong câu phải phù hợp ở mức độ nhất định về ngữ nghĩa, về ngữ pháp với các từ ngữ trong câu.

b. Tình huống giao tiếp ảnh hưởng đến những đặc trưng phong cách của văn bản được tạo lập.

   Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm của giao tiếp bằng ngôn ngữ. Tình huống giao tiếp cụ thể có ảnh hưởng đến đặc trưng phong cách của văn bản.

   Nội dung giao tiếp, quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp và cách thức giao tiếp sẽ quyết định đến việc lựa chọn từ ngữ, cách xưng hô, cách dùng từ ngữ mang sắc thái biểu cảm và cách thức diễn đạt…

2. Vai trò của ngữ cảnh trong việc đọc – hiểu văn bản

a. Văn cảnh giúp xác định từ ngữ được dùng trong văn bản

   Văn cảnh là đầu mối quan trọng giúp người đọc nhận biết được từ nào (trong số các từ đồng âm), nghĩa nào (trong số các nghĩa của một từ đa nghĩa) đang được dùng trong văn cảnh.

   Văn cảnh giúp người đọc hiểu được các từ ngữ liên quan đến đoạn văn bản đi trước (hoặc đi sau), chẳng hạn những từ ngữ như cô ấy, anh ấy, ông ta, nó, lúc đó, như vậy, như thế, v.v. chỉ có thể hiểu được khi liên hệ tới văn cảnh.

b. Tình huống giao tiếp cụ thể là nhân tố quy định cách hiểu ý nghĩa đích thực của câu nói

   Tình huống giao tiếp cụ thể giúp hiểu được nghĩa của những từ ngữ mà nghĩa của chúng gắn bó mật thiết với tình huống nói năng, hôm qua, hôm nay, bây giờ, ở đây,…

   Tình huống giao tiếp cụ thể giúp hiểu được nghĩa đích thực của câu nói, tức cái ý nghĩa (hàm ẩn hội thoại) mà người nói/ người viết muốn chuyển tải đến người nghe / người đọc.

    Bối cảnh văn hoá, xã hội,… cũng quy định việc hiểu nghãi của câu nói.

II. RÈN KĨ NĂNG

1. Những ý nghĩa khác nhau của từ xuân trong những câu sau:

- Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (1)

 - Kiếp hồng nhan quá mong manh

Nửa chừng xuân (2), thoắt gãy cành thiên hương.

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

   Từ xuân(1) chỉ mùa trong năm, mùa xuân.

   Từ xuân(2) chỉ tuổi trẻ, độ tuổi đẹp nhất, sung mãn nhất.

- Khi người ta đã ngoài 70 xuân(3), thì tuổi tác càng cao, sức khoả càng thấp.

(Hồ Chí Minh – Di chúc)

   Từ xuân(3) có nghĩa là tuổi, mỗi mùa xuân là tượng trưng cho một năm, một tuổi, 70 xuân là 70 năm, 70 tuổi.

2. Một bạn nói với bạn của mình:

   “Đây không giận đấy đâu!

a. Từ đây là từ được dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.

b. Người nói tự xưng hô là “đây” và dùng từ "đấy" để chỉ người bạn của mình. Đây là cách xưng hô thân mật giữa hai người bạn.

3. Trong đoạn trích tuồng Đổng Mẫu, nhân vật Đổng Mẫu gọi Đổng Kim Lân (con trai Đổng Mẫu) là con  mi

- Gọi là con khi bà an ủi, động viên Kim Lân không được đầu hàng Lôi Nhược và Hổ Bôn. Cách xưng hô ấy thể hiện tình yêu thương của người mẹ.

- Gọi là mi khi thấy Kim Lân muốn thoả hiệp với Nhược Lôi để cứu mẹ. Cách gọi ấy thể hiện sự không bằng lòng của bà trước hành động của Kim Lân, để nhắc nhở Kim lân không nên thỏa hiệp, đồng thời thể hiện thái độ kiên trung của bà kiên quyết không để Kim Lân đầu hàng họ Tạ.

   Trong giao tiếp hàng ngày, việc thay đổi cách xưng hô như vậy thể hiện sự thay đổi thái độ của người nói với người nghe.

   Ví dụ:

   Cha nói với con:

Con phải học hành cho chăm chỉ để sau này thành tài cho rạng danh dòng họ.

Anh phải học hành cho chăm chỉ để sau này thành tài cho rạng danh dòng họ.

Mày phải học hành cho chăm chỉ.

   Khi dùng từ con, thái độ của người cha là khuyên bảo, động viên con học tập tốt.

   Khi dùng từ anh, thái độ của người cha là vừa là khuyên bảo, vừa có tính chất ép buộc, việc học tập được coi như là nghĩa vụ buộc phải thực hiện

   Khi dùng từ mày, câu nói trở thành lời trách mắng, thiên về sắc thái giao tiếp suồng sã.

   Những cách xưng hô như trên, trong nhiều trường hợp là do thói quen giao tiếp nói năng trong từng gia đình, từng địa phương quy định. Chẳng hạn, có trường hợp, dùng đại từ nhân xưng mày cũng chưa hẳn là thể hiện thái độ khó chịu.

4. Những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau của câu: “anh ăn cơm chưa?”

- Hỏi để bộc lộ sự quan tâm.

- Lời hỏi có tính chất như lời chào giữa hai người.

- Câu hỏi tu từ, ý muốn nói anh không nên ăn nữa vì anh đã ăn rồi.

- Muốn rủ nhân vật anh đi đâu đó nên hỏi xem có đi được hay không.

- Muốn nhờ anh làm một việc gì đó khó nói thẳng, dùng lời hỏi để dò trước.

5 Tình huống giao tiếp buộc người nói phải trình bày vấn đề một cách vòng vèo. Ví dụ:

- Đã gây là một sai sót nào đó trong công việc.

- Điều tế nhị, không tiện nói thẳng: Chê cái áo không đẹp, việc làm chưa tốt, kết quả công việc khiến người nói không hài lòng.

- Muốn nhờ người khác giúp một việc gì đó tế nhị hoặc phức tạp. ..

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.5 trên 4 phiếu
  • Lập luận so sánh

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm Lập luận so sánh là một thao tác nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật hoặc các mặt trong cùng một sự vật. So sánh để thấy sự giống nhau, khác nhau, từ đó mà thấy rõ đặc điểm và giá trị của mỗi sự vật, hiện tượng. So sánh gồm so sánh tương phản và so sánh tương đồng.

  • Viết đoạn văn lập luận so sánh

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

  • Luyện tập về hiện tượng tách từ

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Từ thường có cấu tạo ổn định, các tiếng trong một từ kết hợp chặt chẽ với nhau. Nhưng khi sử dụng, đối với một số từ đa âm tiết, các tiếng có thể được tách ra theo lối đan xen từ khác vào. Cách tách từ như vậy tạo nhạc điệu cho câu đồng thời nhấn mạnh được nội dung cần làm rõ.

  • Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Phân tích đề là xác định các vấn đề sau:

  • Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - 1. Ngôn ngữ chung Ngôn ngữ chung là ngôn ngữ được một cộng đồng xã hội sử dụng thống nhất để giao tiếp.

  • Viết bài tập làm văn số 1 lớp 11

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm Nghị luận xã hội lấy đề tài từ các lĩnh vực xã hội, chính trị, đạo đức làm nội dung bàn bạc, nhằm làm sáng rõ cái đúng, sai, tốt, xấu, phải, trái của vấn đề được nêu ra.

  • Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN (Xem bài trước) II. RÈN KĨ NĂNG 1. Phân tích những đoạn và bài thơ sau đây, làm rõ những nét riêng của mỗi tác giả trong việc sử dụng ngôn ngữ để biểu hiện cảnh vật và con người.

  • Viết bài tập làm văn số 2 lớp 11 BÀI VIẾT SỐ 2 (Nghị luận xã hội)

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN (Xem bài trước) II. GỢI Ý DÀN BÀI

  • Nghị luận xã hội chủ đề “Nói không với những tệ nạn xã hội”

    Hiện nay,Việt nam chúng ta đang trên đà phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Mỗi công dân đều phải có trách nhiệm đối với bản thân cũng như đối với đất nước để góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của nước nhà,song song đó việc đẩy lùi tệ nạn xã hội cũng là một trong những tiêu chí phát triển hàng đầu. Một đất nước càng văn minh, hiện đại thì tệ nạn xã hội lại càng phức tạp, càng đáng phải lên án gay gắt.

  • Suy nghĩ của em về truyền thống “Tôn sư trọng đạo”

    Tôn sư trọng đạo” không chỉ là vấn đề đạo đức mà còn là một truyền thống văn hóa vô cùng tốt đẹp của nhân dân ta. Vậy ta hiểu như thế nào về truyền thống đã có từ lâu đời này? “Tôn sư” ở đây chỉ sự tôn trọng, kính yêu người làm nghề dạy học, “trọng đạo” là coi trọng những chuẩn mực đạo đức, những đạo lý làm người

  • Ý nghĩa của việc tự học

    Học là một hoạt động không thể thiếu đối với tất cả mọi người từ khi sinh ra cho đến suốt cuộc đời. Mỗi người muốn tồn tại phát triển và thích ứng được với XH thì cần phải học tập ở mọi hình thức bởi cuộc sống luôn vận động và phát triển không ngừng

  • Văn nghị luận xã hội về tác hại của tệ nạn với đời sống con người

    Trong cuộc sống, bên cạnh nhiều tập quán, thói quen tốt còn có những tập quán, thói quen xấu có hại cho con người và xã hội. Những thói quen xấu có sức quyến rũ ghê gớm như chơi cờ bạc, hút thuốc lá, nghiện ma túy hoặc sách, băng, đĩa có nội dung độc hại, nếu ta không kiên định tự chủ, dần dần sẽ bị nó ràng buộc, chi phối và biến thành nô lệ. Ta gọi chung các thói xấu trên là tệ nạn xã hội.

  • Nghị luận xã hội “Bàn về sự nhường nhịn”

    I/MỞ BÀI: “Nhịn điều vinh nhục tấm thân yên Nhịn sự hơn thua tránh phiền lụy…” (Trích “Những điều răn của Phật”)

  • Bài nghị luận về tôn sư trọng đạo

    Nhân dân ta từng có những câu nói vô cùng giản dị mà chứa đựng những ý nghĩa rất sâu sắc về vấn đề Đạo và Thầy. Những câu nói ấy vừa tôn vinh người Thầy, vừa nhắc nhở con người phải biết sống cho phải đạo làm người. Thầy là người vạch đường chỉ lối cho mối người “Không thầy đố mày làm nên”. Vì thế vị trí của người thầy được đặt ngang hàng với vị trí của cha mẹ, “Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy”. Chúng ta vẫn luôn tự nhắc mình: “Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”.

  • Nghị luận xã hội về tinh thần tự học

    Ngày nay, khi khoa học kĩ thuật phát triển thì việc học tập cũng phát triển theo. Chính vì vậy giới học sinh chúng ta đã sáng tạo ra rất nhiều cách học nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho bản thân. Nhưng theo tôi: trong học tập, tự học là cách học tốt nhất giúp ta tiến bộ hơn trong khi học. Và khi nói đến vấn đề này, tôi muốn mọi người hiểu được trước nhất là ý nghĩa của việc học rồi mới đến cách tự học. Vậy học là gì ?

  • Nghị luận xã hội về tiền bạc và hạnh phúc

    Có bao giờ bạn tự hỏi:Tiền bạc là gì mà bao kẻ mù quáng theo đuổi, hạnh phúc là gì mà bao người khát khao, hi vọng. Hai điều đó tưởng chừng không gắn bó gì với nhau nhưng lại tạo nên một mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết trong cuộc sống.

  • Nghị luận xã hội về căn bệnh vô cảm

    Người Việt Nam có truyền thống vô cùng tốt đẹp là “thương người như thế thương thân”, “một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”… Thế nhưng có những cách sống ngày nay đang gặm nhấm những truyền thống tốt đẹp đó

  • Viết bài tập làm văn số 3 lớp 11

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm Nghị luận văn học là một dạng nghị luận mà các vấn đề đưa ra bàn luận là các vấn đề văn học: tác phẩm, tác giả, thời đại văn học, trào lưu, trường phái…

  • Ngữ cảnh

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm

  • Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

  • Luyện tập về lập luận phân tích (tiếp theo)

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Thơ trữ tình là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu. Thơ ca là nơi phản ánh đời sống tâm hồn, là tiếng nói của con người, là rung động của trái tim trước cuộc đời. Thơ chú trọng đến cái đẹp, phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống khách quan

  • Luyện tập về lập luận phân tích

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

  • Lập luận phân tích

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Phân tích là chia tách sự vật, hiện tượng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xét một cách kĩ lưỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của hiện tượng và sự vật đó.

  • Luyện tập về trường từ vựng và quan hệ trái nghĩa

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Trường từ vựng là tập hợp những từ có nét chung về nghĩa. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn; những từ trong một trường từ vựng có thể khác biệt nhau về từ loại. Do hiện tượng đa nghĩa, một từ có thể tham gia vào nhiều trường từ vựng khác nhau.

  • Luyện tập về từ Hán Việt lớp 11

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Sử dụng từ Hán Việt hợp lí, đúng ngữ cảnh sẽ khiến cho câu văn hàm súc, trang trọng. Nhưng cần tránh các trường hợp lạm dụng từ Hán Việt.

  • Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Tham khảo phần Kiến thức cơ bản của bài Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. - Khi xây dựng đề cương phỏng vấn, chú ý nên:

  • Đọc kịch bản văn học

    I. NHỮNG YÊU CẦU VỀ ĐỌC KỊCH BẢN VĂN HỌC 1. Trong kịch có nhân vật, cốt truyện, lời trữ tình và đặc biệt là xung đột gay gắt. Vì thế, đọc kịch cần chú ý: phân tích cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ, xung đột kịch.

  • Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm Phỏng vấn là phương thức hỏi đáp trong hội thoại nhằm thu nhận thông tin trực tiếp từ một đối tượng, đối tượng đó thường là người nổi tiếng hoặc một người liên quan đến sự việc mamg tính chất thời sự, người làm chứng, …

  • Luyện tập về tách câu

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Tách câu là tách một bộ phận của câu thành câu riêng nhằm mục đích tu từ (nhấn mạnh nội dung thông tin) hoặc để chuyển nội dung. Việc đặt dấu câu bất thường như vậy thường chỉ gặp trong văn học nghệ thuật.

  • Luyện tập về phong cách ngôn ngữ báo chí

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

  • Phong cách ngôn ngữ báo chí

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái quát về phong cách báo chí

>> Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài