Đề thi học kì 1 Toán 11 - Đề số 10

Đề thi học kì 1 Toán 11 - Đề số 10

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Phương trình \(\sin x =  - \frac{1}{2}\) có tập nghiệm là

  • A.

    \(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

  • B.

    \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)s

  • C.

    \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{{7\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

  • D.

    \(S = \left\{ {\frac{1}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

Câu 2 :

Đồ thị của hàm số y = cosx có tính chất nào dưới đây?

  • A.

    Đối xứng qua gốc tọa độ

  • B.

    Đối xứng qua trục hoành

  • C.

    Đối xứng qua trục tung

  • D.

    Đối xứng qua điểm I(0;1)

Câu 3 :

Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1 = 2$; công sai d = 5. Giá trị của $u_5$ là

  • A.

    $u_5 = 22$.

  • B.

    $u_5 = 12$.

  • C.

    $u_5 = 27$.

  • D.

    $u_5 = 32$.

Câu 4 :

Với giá trị x; y nào dưới đây thì các số hạng lần lượt là \( - 2;x; - 18;y\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân?

  • A.
    \(\left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y =  - 54\end{array} \right.\)
  • B.
    \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 10\\y =  - 26\end{array} \right.\)
  • C.
    \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 6\\y =  - 54\end{array} \right.\)
  • D.
    \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 6\\y = 54\end{array} \right.\)
Câu 5 :

Giới hạn \(\lim \frac{1}{{2n + 5}}\) bằng

  • A.

    \(\frac{1}{2}\)

  • B.

    0

  • C.

    \( + \infty \)

  • D.

    \(\frac{1}{5}\)

Câu 6 :

Cho hàm số $f(x)$ xác định trên ${\mathbb{R}},$ liên tục tại $x = 2$ và thỏa mãn $\lim\limits_{x\rightarrow 2}f(x) = 4.$ Khi đó ta phải gán $f(2)$ bằng bao nhiêu?

  • A.

    $f(2) = - 1$.

  • B.

    $f(2) = 1$.

  • C.

    $f(2) = - 4$.

  • D.

    $f(2) = 4$.

Câu 7 :

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau:

Có bao nhiêu ngày có nhiệt độ từ $28^{{^\circ}}C$ đến dưới $31^{{^\circ}}C$?

  • A.

    7.

  • B.

    4.

  • C.

    5.

  • D.

    6.

Câu 8 :

Điểm thi môn Toán trong Kỳ thi Tốt nghiệp trung học phổ thông của 690 học sinh trường THPT X được thống kê bởi bảng số liệu như sau:

Điểm trung bình môn Toán của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng

  • A.

    5,4

  • B.

    6,4

  • C.

    7,4

  • D.

    7,0

Câu 9 :

Cho $\lim\limits_{x\rightarrow 1}f(x) = - 3$ và $\lim\limits_{x\rightarrow 1}g(x) = 5.$ Giá trị của $\lim\limits_{x\rightarrow 1}\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack$ bằng

  • A.

    $8$.

  • B.

    $- 8$.

  • C.

    $- 15$.

  • D.

    $2$.

Câu 10 :

Cho bốn điểm A, B, C, D không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên AB, AD lần lượt lấy các điểm M và N sao cho MN cắt BD tại E.

Điểm E không thuộc mặt phẳng nào sao đây?

  • A.

    (ACD).

  • B.

    (BCD).

  • C.

    (ABD).

  • D.

    (CMN).

Câu 11 :

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SA, SB, AB.

Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng CD?

  • A.

    AN.

  • B.

    MN.

  • C.

    MP.

  • D.

    NP.

Câu 12 :

Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là song song nếu

  • A.

    Có một đường thẳng trong (P) song song với (Q).

  • B.

    Có một đường thẳng trong (P) cắt (Q).

  • C.

    Có hai đường thẳng trong (P) cùng song song với (Q).

  • D.

    Chúng không có điểm chung.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Hàm số $f(x) = \dfrac{3x - 1}{x + 2}$ liên tục trên các khoảng $( - \infty;2)$ và $(2; + \infty)$.

Đúng
Sai

b) $\lim\limits_{x\rightarrow 2^{-}}\dfrac{4x + 1}{x - 2} = - \infty$.

Đúng
Sai

c) $\lim\limits_{x\rightarrow - \infty}\dfrac{(2x + 1)(4 - 5x)}{- x^{2} + 7x + 8} = 10$.

Đúng
Sai

d) Hàm số $f(x) = \tan 2x$ liên tục trên $\mathbb{R}$.

Đúng
Sai
Câu 2 :

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm của SC.

a) SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).

Đúng
Sai

b) Giao điểm của đường thẳng AM và mặt phẳng (SBD) thuộc cạnh SO.

Đúng
Sai

c) Đường thẳng MO cắt mặt phẳng (SAD).

Đúng
Sai

d) Ba mặt phẳng (SAB), (SAC) và (MOB) đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt và ba giao tuyến này đồng quy.

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Một vòng quay Mặt Trời quay mỗi vòng khoảng 15 phút. Tại vị trí quan sát, bạn Linh thấy vòng quay chuyển động theo chiều kim đồng hồ. Khi vòng quay chuyển động được 10 phút, bán kính của vòng quay quét một góc lượng giác có số đo bằng bao nhiêu radian (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Câu 2 :

Một hội trường lớn có 35 ghế ở hàng đầu tiên, 37 ghế ở hàng thứ hai, 39 ghế ở hàng thứ ba và cứ tiếp tục theo quy luật như vậy. Có tất cả 27 hàng ghế. Hỏi hội trường đó có bao nhiêu ghế?

Câu 3 :

Trong hồ có chứa 12000 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muối là 40 gam / lít vào hồ với tốc độ 20 lít/phút. Nồng độ muối (gam/lít) trong hồ bằng bao nhiêu nếu bơm nước vào hồ một thời gian dài (xem như $t \to +\infty$).

Câu 4 :

Một công ty bất động sản Đất Vàng thực hiện cuộc khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào để tiến hành dự án xây nhà ở Thăng Long group sắp tới. Kết quả khảo sát 500 khách hàng được ghi lại ở bảng sau:

Công ty bất động sản Đất Vàng nên xây nhà ở mức giá nào để nhiều người có nhu cầu xây nhà?

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Phương trình \(\sin x =  - \frac{1}{2}\) có tập nghiệm là

  • A.

    \(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

  • B.

    \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)s

  • C.

    \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{{7\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

  • D.

    \(S = \left\{ {\frac{1}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:

\(\sin x = \sin \alpha  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha  + k2\pi \\x = \pi  - \alpha  + k2\pi \end{array} \right.\).

Lời giải chi tiết :

\(\sin x =  - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \pi  - \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi  = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Câu 2 :

Đồ thị của hàm số y = cosx có tính chất nào dưới đây?

  • A.

    Đối xứng qua gốc tọa độ

  • B.

    Đối xứng qua trục hoành

  • C.

    Đối xứng qua trục tung

  • D.

    Đối xứng qua điểm I(0;1)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất của hàm số và đồ thị hàm số y = cosx.

Lời giải chi tiết :

Hàm số y = cosx là hàm số chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục tung.

Câu 3 :

Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1 = 2$; công sai d = 5. Giá trị của $u_5$ là

  • A.

    $u_5 = 22$.

  • B.

    $u_5 = 12$.

  • C.

    $u_5 = 27$.

  • D.

    $u_5 = 32$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính số hạng tổng quát của cấp số cộng \({u_n} = {u_{n-1}} + (n - 1)d\).

Lời giải chi tiết :

\({u_5} = 2 + (5 - 1).5 = 22\).

Câu 4 :

Với giá trị x; y nào dưới đây thì các số hạng lần lượt là \( - 2;x; - 18;y\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân?

  • A.
    \(\left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y =  - 54\end{array} \right.\)
  • B.
    \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 10\\y =  - 26\end{array} \right.\)
  • C.
    \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 6\\y =  - 54\end{array} \right.\)
  • D.
    \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 6\\y = 54\end{array} \right.\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

\({u_1};{u_2};{u_3}\) lập thành cấp số nhân có tính chất \(u_2^2 = {u_1}.{u_3}\).

Lời giải chi tiết :

Cấp số nhân -2; x; -18; y có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} = ( - 2).( - 18)}\\{{{( - 18)}^2} = xy}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} = 36}\\{xy = 324}\end{array}} \right.\)

Với x = 6 thì y = 54.

Với x = -6 thì y = -54.

Vậy \(\left( {x;y} \right) = \left( {6;54} \right)\) hoặc \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 6; - 54} \right)\).

Câu 5 :

Giới hạn \(\lim \frac{1}{{2n + 5}}\) bằng

  • A.

    \(\frac{1}{2}\)

  • B.

    0

  • C.

    \( + \infty \)

  • D.

    \(\frac{1}{5}\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng quy tắc tính giới hạn của dãy số.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\lim (2n + 5) =  + \infty \) suy ra \(\lim \frac{1}{{2n + 5}} = 0\).

Câu 6 :

Cho hàm số $f(x)$ xác định trên ${\mathbb{R}},$ liên tục tại $x = 2$ và thỏa mãn $\lim\limits_{x\rightarrow 2}f(x) = 4.$ Khi đó ta phải gán $f(2)$ bằng bao nhiêu?

  • A.

    $f(2) = - 1$.

  • B.

    $f(2) = 1$.

  • C.

    $f(2) = - 4$.

  • D.

    $f(2) = 4$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Hàm số liên tục tại \(x_0\) khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0} f\left( x \right) = f(x_0) \).

Lời giải chi tiết :

Hàm số liên tục tại x = 2 nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = f(2) = 4\).

Câu 7 :

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau:

Có bao nhiêu ngày có nhiệt độ từ $28^{{^\circ}}C$ đến dưới $31^{{^\circ}}C$?

  • A.

    7.

  • B.

    4.

  • C.

    5.

  • D.

    6.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Đọc bảng số liệu.

Lời giải chi tiết :

Có 6 ngày có nhiệt độ từ $28^{{^\circ}}C$ đến dưới $31^{{^\circ}}C$.

Câu 8 :

Điểm thi môn Toán trong Kỳ thi Tốt nghiệp trung học phổ thông của 690 học sinh trường THPT X được thống kê bởi bảng số liệu như sau:

Điểm trung bình môn Toán của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng

  • A.

    5,4

  • B.

    6,4

  • C.

    7,4

  • D.

    7,0

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Công thức tìm giá trị trung bình.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\bar x = \frac{{15.1 + 55.3 + 190.5 + 290.7 + 140.9}}{{15 + 55 + 190 + 290 + 140}} = 6,4\).

Câu 9 :

Cho $\lim\limits_{x\rightarrow 1}f(x) = - 3$ và $\lim\limits_{x\rightarrow 1}g(x) = 5.$ Giá trị của $\lim\limits_{x\rightarrow 1}\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack$ bằng

  • A.

    $8$.

  • B.

    $- 8$.

  • C.

    $- 15$.

  • D.

    $2$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất giới hạn của hàm số.

Lời giải chi tiết :

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f(x) + f(x)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g(x) =  - 3 + 5 = 2\).

Câu 10 :

Cho bốn điểm A, B, C, D không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên AB, AD lần lượt lấy các điểm M và N sao cho MN cắt BD tại E.

Điểm E không thuộc mặt phẳng nào sao đây?

  • A.

    (ACD).

  • B.

    (BCD).

  • C.

    (ABD).

  • D.

    (CMN).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Nếu \(E \in d\) và \(d \subset (P)\) thì \(E \in (P)\).

Lời giải chi tiết :

\(E \in BD \subset (BCD)\), \(E \in BD \subset (ABD)\), \(E \in MN \subset (CMN)\), \(E \notin (ACD)\).

Câu 11 :

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SA, SB, AB.

Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng CD?

  • A.

    AN.

  • B.

    MN.

  • C.

    MP.

  • D.

    NP.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất đường trung bình.

Lời giải chi tiết :

MN là đường trung bình của tam giác SAB nên MN // AB. Mà ABCD là hình bình hành nên AB // CD. Do đó MN // CD.

Câu 12 :

Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là song song nếu

  • A.

    Có một đường thẳng trong (P) song song với (Q).

  • B.

    Có một đường thẳng trong (P) cắt (Q).

  • C.

    Có hai đường thẳng trong (P) cùng song song với (Q).

  • D.

    Chúng không có điểm chung.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào định nghĩa hai mặt phẳng song song.

Lời giải chi tiết :

Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là song song nếu chúng không có điểm chung.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Hàm số $f(x) = \dfrac{3x - 1}{x + 2}$ liên tục trên các khoảng $( - \infty;2)$ và $(2; + \infty)$.

Đúng
Sai

b) $\lim\limits_{x\rightarrow 2^{-}}\dfrac{4x + 1}{x - 2} = - \infty$.

Đúng
Sai

c) $\lim\limits_{x\rightarrow - \infty}\dfrac{(2x + 1)(4 - 5x)}{- x^{2} + 7x + 8} = 10$.

Đúng
Sai

d) Hàm số $f(x) = \tan 2x$ liên tục trên $\mathbb{R}$.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Hàm số $f(x) = \dfrac{3x - 1}{x + 2}$ liên tục trên các khoảng $( - \infty;2)$ và $(2; + \infty)$.

Đúng
Sai

b) $\lim\limits_{x\rightarrow 2^{-}}\dfrac{4x + 1}{x - 2} = - \infty$.

Đúng
Sai

c) $\lim\limits_{x\rightarrow - \infty}\dfrac{(2x + 1)(4 - 5x)}{- x^{2} + 7x + 8} = 10$.

Đúng
Sai

d) Hàm số $f(x) = \tan 2x$ liên tục trên $\mathbb{R}$.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Hàm số y = f(x) được gọi là liên tục trên khoảng (a;b) nếu mà hàm số liên tục tại mọi điểm thuộc khoảng đó.

Áp dụng các quy tắc tính giới hạn của hàm số.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. Hàm số có TXĐ là \(D = \mathbb{R}\backslash \{  - 2\} \) nên liên tục trên các khoảng $(-\infty ;2)$ và $(2;+\infty )$.

b) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} (4x + 1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} (4.2 + 1) = 9 > 0\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} (x - 2) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} (x - 2) = 2 - 2 = 0\) và \(x - 2 < 0\).

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{4x + 1}}{{x - 2}} =  - \infty \).

c) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{(2x + 1)(4 - 5x)}}{{ - {x^2} + 7x + 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{ - 10{x^2} + 3x + 4}}{{ - {x^2} + 7x + 8}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{{x^2}\left( { - 10 + \frac{3}{x} + \frac{4}{{{x^2}}}} \right)}}{{{x^2}\left( { - 1 + \frac{7}{x} + \frac{8}{{{x^2}}}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{ - 10 + \frac{3}{x} + \frac{4}{{{x^2}}}}}{{ - 1 + \frac{7}{x} + \frac{8}{{{x^2}}}}} = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10\).

d) Sai. Hàm số tan không liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Câu 2 :

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm của SC.

a) SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).

Đúng
Sai

b) Giao điểm của đường thẳng AM và mặt phẳng (SBD) thuộc cạnh SO.

Đúng
Sai

c) Đường thẳng MO cắt mặt phẳng (SAD).

Đúng
Sai

d) Ba mặt phẳng (SAB), (SAC) và (MOB) đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt và ba giao tuyến này đồng quy.

Đúng
Sai
Đáp án

a) SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).

Đúng
Sai

b) Giao điểm của đường thẳng AM và mặt phẳng (SBD) thuộc cạnh SO.

Đúng
Sai

c) Đường thẳng MO cắt mặt phẳng (SAD).

Đúng
Sai

d) Ba mặt phẳng (SAB), (SAC) và (MOB) đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt và ba giao tuyến này đồng quy.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng điều kiện và tính chất của hai đường thẳng song song.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}S \in (SAC) \cap (SBD)\\O \in AC \subset (SAC)\\O \in BD \subset (SBD)\end{array} \right. \Rightarrow (SAC) \cap (SBD) = SO\).

b) Đúng. Xét mặt phẳng (SAC), giả sử AM cắt SO tại G. Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}G \in AM\\G \in SO \subset (SBD)\end{array} \right.\) nên G là giao điểm của AM và (SBD).

c) Sai. Xét tam giác SAC có MO là đường trung bình, khi đó MO // SA, suy ra MO // (SAC).

d) Sai. \(\left\{ \begin{array}{l}(SAB) \cap (SAC) = SA\\(SAC) \cap (MOB) = MO\\SA//MO\end{array} \right. \Rightarrow \) (SAB), (SAC) và (MOB) đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt và ba giao tuyến này song song.

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Một vòng quay Mặt Trời quay mỗi vòng khoảng 15 phút. Tại vị trí quan sát, bạn Linh thấy vòng quay chuyển động theo chiều kim đồng hồ. Khi vòng quay chuyển động được 10 phút, bán kính của vòng quay quét một góc lượng giác có số đo bằng bao nhiêu radian (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Phương pháp giải :

Tìm số đo góc lượng giác vòng quay quay được trong 1 phút, từ đó tính số đo góc lượng giác vòng quay quay được trong 15 phút.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Do vòng quay Mặt Trời quay mỗi vòng khoảng 15 phút và chuyển động theo chiều kim đồng hồ nên sau 15 phút, bán kính của vòng quay quét một góc lượng giác có số đo bằng \( - 2\pi \) (rad) .

Do đó, sau 10 phút, bán kính của vòng quay quét một góc lượng giác có số đo bằng:

\(\frac{{ - 2\pi }}{{15}} \cdot 10 = \frac{{ - 4\pi }}{3} \approx  - 4,2\) (rad).

Câu 2 :

Một hội trường lớn có 35 ghế ở hàng đầu tiên, 37 ghế ở hàng thứ hai, 39 ghế ở hàng thứ ba và cứ tiếp tục theo quy luật như vậy. Có tất cả 27 hàng ghế. Hỏi hội trường đó có bao nhiêu ghế?

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]n}}{2}\).

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Gọi u_n là số ghế ở hàng thứ n. Vì hội trường lớn có 35 ghế ở hàng đầu tiên, 37 ghế ở hàng thứ hai, 39 ghế ở hàng thứ ba, nên dãy số $(u_n)$ lập thành cấp số cộng có $u_1 = 35$ và công sai d = 2. Suy ra tổng số ghế của hội trường với 27 hàng ghế là:

$S_{27} = \frac{(2u_1 + 26d) . 27}{2} = 1647$ (ghế).

Câu 3 :

Trong hồ có chứa 12000 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muối là 40 gam / lít vào hồ với tốc độ 20 lít/phút. Nồng độ muối (gam/lít) trong hồ bằng bao nhiêu nếu bơm nước vào hồ một thời gian dài (xem như $t \to +\infty$).

Phương pháp giải :

Lập hàm số nồng độ muối C(t) rồi tính $\lim_{t \to +\infty} C(t)$.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Thể tích nước biển bơm vào sau t phút là: 20t (lít).

Khối lượng muối là: 40.20t = 800t (gam).

Thể tích hồ sau khi bơm nước biển vào là: 12000 + 20t (lít).

Nồng độ muối của nước trong hồ sau t phút kể từ khi bắt đầu bơm là: $C(t) = \frac{800t}{12000 + 20t} = \frac{40t}{600 + t}$ (gam/lít).

Ta có: $\lim_{t \to +\infty} C(t) = \lim_{t \to +\infty} \frac{40t}{600 + t} = 40$ (gam/lít).

Vậy khi bơm nước vào hồ một thời gian dài thì nồng độ muối trong hồ bằng 40 (gam/lít), tương đương với nồng độ muối trong nước biển.

Câu 4 :

Một công ty bất động sản Đất Vàng thực hiện cuộc khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào để tiến hành dự án xây nhà ở Thăng Long group sắp tới. Kết quả khảo sát 500 khách hàng được ghi lại ở bảng sau:

Công ty bất động sản Đất Vàng nên xây nhà ở mức giá nào để nhiều người có nhu cầu xây nhà?

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm:

\({M_o} = u + \left( {\frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}} \right).g\).

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là [18; 22).

Do đó:

$u_m = 18; n_{m-1} = 105; n_{m+1} = 96; u_{m+1} - u_m = 22 - 18 = 4$.

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là:

$M_o = 18 + \frac{179 - 105}{(179 - 105) + (179 - 96)} \cdot 4 \approx 19,9$.

Dựa vào kết quả trên ta có thể dự đoán rằng nếu công ty bất động sản Đất Vàng xây nhà ở mức giá 19,9 triệu đồng/ mét vuông thì sẽ có nhiều người mua nhất.

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :

Xác định số hạng đầu và công bội của cấp số nhân, áp dụng công thức ${{u}_{n}}={{u}_{1}}{{q}^{n-1}}$.

Áp dụng quy tắc tính giới hạn của hàm số.

Lời giải chi tiết :

a) Vì cứ sau 1 chu kì bán rã thì khối lượng mẫu chất phóng xạ giảm một nửa nên $(u_n)$ là cấp số nhân với $u_1 = 21$ và công bội $q = \frac{1}{2}$.

Khi đó, số hạng tổng quát của dãy số $(u_n)$ là: $u_n = \frac{42}{2^n}$.

b) Ta có: $\lim_{n \to \infty} u_n = \lim_{n \to \infty} \frac{42}{2^n} = \lim_{n \to \infty} 42 . \lim_{n \to \infty} \left( \frac{1}{2} \right)^n = 42 . 0 = 0$.

Từ giới hạn đó, ta rút ra được ý nghĩa: Khi $n$ càng dần tới vô cực thì khối lượng còn lại của mẫu chất phóng xạ càng dần về 0, nghĩa là sau một khoảng thời gian đủ dài thì khối lượng còn lại của mẫu chất phóng xạ là rất nhỏ (đến mức không đáng kể).

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về điều kiện để một đường thẳng song song với một mặt phẳng để chứng minh: Nếu đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng (P) và song song với một đường thẳng b nào đó nằm trong (P) thì a song song với (P).

Lời giải chi tiết :

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của DB, DC. Do đó, MN là đường trung bình của tam giác DBC. Suy ra MN//BC (1)

Vì \({G_1}\) là trọng tâm của tam giác ADB nên \(\frac{{A{G_1}}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).

Vì \({G_2}\) là trọng tâm của tam giác ADC nên \(\frac{{A{G_2}}}{{AN}} = \frac{2}{3}\).

Tam giác AMN có: \(\frac{{A{G_1}}}{{AM}} = \frac{{A{G_2}}}{{AN}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\) nên \({G_1}{G_2}//MN\) (2) (định lí Thalès đảo)

Từ (1) và (2) ta có: \({G_1}{G_2}//MN//BC\).

Vì \({G_1}{G_2}//BC\), \({G_1}{G_2}\) không nằm trong mặt phẳng (ABC), \(BC \subset \left( {ABC} \right)\) nên \({G_1}{G_2}\)//(ABC)

Vì \({G_1}{G_2}//BC\), \({G_1}{G_2}\) không nằm trong mặt phẳng (DBC), \(BC \subset \left( {DBC} \right)\) nên \({G_1}{G_2}\)//(DBC).

Phương pháp giải :

Ta có bảng số liệu ghép nhóm:

 

Để tính tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) của mẫu số liệu ghép nhóm trước hết ta xác định nhóm chứa \({Q_3}.\) Giả sử đó là nhóm thứ p: \(\left[ {{a_p};{a_{p + 1}}} \right)\).

Khi đó, \({Q_3} = {a_p} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\), trong đó n là cỡ mẫu, với \(p = 1\) thì ta quy ước \({m_1} + ... + {m_{p - 1}} = 0\)

Lời giải chi tiết :

Số a chính là tứ phân vị thứ ba.

Tứ phân vị thứ ba a là \(\frac{{{x_{18}} + {x_{19}}}}{2}\). Do \({x_{18}},{x_{19}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {8;10} \right)\) nên nhóm này chứa a. Do đó, \(p = 4,{a_4} = 8,{m_4} = 9,{m_1} + {m_2} + {m_3} = 2 + 5 + 6 = 13,{a_5} - {a_4} = 2\)

Suy ra: \(a = 8 + \frac{{\frac{{3.25}}{4} - 13}}{9}.2 = \frac{{167}}{{18}}\).

Đề thi học kì 1 Toán 11 - Đề số 9

Đề thi học kì 1 Toán 11 - Đề số 9

Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8

Phần trắc nghiệm

Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 7

Phần trắc nghiệm

Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6

Phần trắc nghiệm

Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5

Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Chọn đáp án đúng (với giả thiết các biểu thức đều có nghĩa).

Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 4

Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Nghiệm của phương trình

Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3

Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Chọn đáp án đúng

Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2

Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Chọn đáp án đúng

Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1

Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Nếu một cung tròn có số đo là 20 độ thì số đo radian của nó là

Xem chi tiết
Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 11 - Kết nối tri thức

A. Nội dung ôn tập Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác 2. Công thức lượng giác 3. Hàm số lượng giác 4. Phương trình lượng giác cơ bản

Xem chi tiết

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.