40 bài tập về axit phophoric tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải (phần 1)

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Thêm 0,15 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối:

  • A NaH2PO4 và Na2HPO4.
  • B NaH2PO4 và Na3HPO4.
  • C Na2HPO4 và Na3PO4.
  • D NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Các muối có thể tạo ra: 

NaH2PO4 (tỉ lệ Na : P = 1)

Na2HPO4 (tỉ lệ Na : P = 2)

Na3PO4 (tỉ lệ Na : P = 3)

Từ đề bài tính được nNa : nP. Từ đó suy ra các muối được tạo thành.

Lời giải chi tiết:

Các muối có thể tạo ra: 

NaH2PO4 (tỉ lệ Na : P = 1)

Na2HPO4 (tỉ lệ Na : P = 2)

Na3PO4 (tỉ lệ Na : P = 3)

Theo đề bài: 

nNa = nNaOH = 0,15 mol

nP = nH3PO4 = 0,1 mol

=> 1 < nNa : nP = 0,15 : 0,1 = 1,5 < 2 

=> Tạo 2 muối NaH2PO4 và Na2HPO4.

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Cho H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch X có chứa 2,51m gam chất tan. Các chất tan trong dung dịch X là

  • A Na2HPO4, Na3PO4.    
  • B NaH2PO4, Na2HPO4.         
  • C Na3PO4, NaOH.       
  • D NaH2PO4, Na3PO4.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các phản ứng có thể xảy ra :                                                      

(1) 3NaOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O

(2) 2NaOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O

(3) NaOH + H3PO4 -> NaH2PO4 + H2O

Ta thấy : nNaOH = nH2O = 0,025m (mol)

BTKL: mH3PO4 = m chất tan + mH2O - mNaOH 
= 2,51m + 0,025m.18 - 0,025m.40 
= 1,96m (gam)
=> nH3PO4 = 0,02m (mol)
Tỉ lệ: nNaOH:nH3PO4 = 0,025m:0,02m = 1,25 (1<1,25<2)
=> Xảy ra phản ứng (2) và (3)

Chất tan là Na2HPO4 và NaH2PO4

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Để thu được muối trung hòa, cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với 50 ml dung dịch H3PO4 0,5M

  • A 35 ml. 
  • B 45 ml. 
  • C 25 ml. 
  • D 75 ml.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Tính theo PTHH: H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

Lời giải chi tiết:

nH3PO4 = 0,05.0,5 = 0,025 mol

H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

0,025 →   0,075 mol

=> V dd NaOH = 0,075 : 1 = 0,075 lít = 75 ml

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Đổ dung dịch chứa 1,8 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol H3PO4 thì muối thu được có số mol là :

  • A 0,2 mol NaH2PO4 ; 0,8 mol Na2HPO4          
  • B 1 mol NaH2PO4
  • C 0,6 mol Na3PO4 
  • D 0,8 mol NaH2PO4 ; 0,2 mol Na2HPO4

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Vì nNaOH : nH3PO4 = 1,8 : 1 = 1,8

=> Phản ứng tạo x mol muối NaH2PO4 và y mol Na2HPO4

=> nNaOH = x + 2y = 1,8 và nH3PO4 = x + y = 1

=> x = 0,2 mol ; y = 0,8 mol  

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 1,22m gam chất rắn khan. Giá trị m là

  • A 2,0.                            
  • B 4,0.            
  • C 6,0.
  • D 8,0.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

Nếu chỉ có NaH2PO4 => mmuối = 3m

Nếu chỉ có Na2HPO4 => mmuối = 1,775m

Nếu chỉ có Na3PO4 => mmuối = 1,37m

Theo đề bài: mchất rắn (=1,22m) < 1,37m

=> chất rắn gồm NaOH và Na3PO4

Lời giải chi tiết:

NaOH + H3PO4 -> NaH2PO4 + H2O

2NaOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O

3NaOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O

nNaOH = m/40 = 0,025m (mol)

- Nếu chỉ có NaH2PO4 => nNaH2PO4 = nNaOH = 0,025m (mol) => mmuối = 0,025m.120 = 3m (g)

- Nếu chỉ có Na2HPO4 => nNa2HPO4 = 0,5nNaOH = 0,0125m (mol) => mmuối = 0,0125m.142 = 1,775m (g)

- Nếu chỉ có Na3PO4 => nNa3PO4 = nNaOH/3 = m/120 (mol) => mmuối = m/120.164 ≈ 1,37m (g)

Theo đề bài: mchất rắn (=1,22m) < 1,37m

=> chất rắn gồm NaOH và Na3PO4

=> nNa3PO4 = 0,04 mol=> nNaOH pứ = 0,12 mol

m rắn = mNa3PO4 + mNaOH dư => m rắn = mNa3PO4 + (mNaOH bđ - mNaOH pư
=> 1,22m = 0,04.164 + (m - 0,12.40) => m = 8 gam

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Cho dd chứa 19,6 g H3PO4 vào tác dụng với dd chứa 22g NaOH. Muối gì tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?

  • A Na2HPO4 và Na3PO4; 7,1g và 24,6g.   
  • B Na2HPO4 và Na3PO4; 1,7g và 14,6g.
  • C NaH2PO4 và Na3PO4; 5,7g và 15,8g.     
  • D NaH2PO4 và Na3PO4; 7,5g và16,4g.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

nNaOH = 0,55 mol ; nH3PO4 = 0,2 mol

=> 2 < nNaOH / nH3PO4 < 3

Các phản ứng :

2NaOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O

  2x        x

3NaOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O

   3y              y

=> 2x + 3y = 0,55 ; x + y = 0,2

=> x = 0,05 ; y = 0,15 mol

=> Na2HPO4 và Na3PO4; 7,1g và 24,6g.

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Cho dung dịch NaOH vào axit H3PO4 phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 2 : 1. Hỏi muối nào thu được sau phản ứng?

  • A Na2HPO4.
  • B NaH2PO4.
  • C Na3PO4.
  • D Không xác định được.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

PTHH: 2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Để thu được muối photphat trung hòa, cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 2,00M cho tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1,00M?

  • A 100 ml
  • B 200 ml
  • C 300 ml
  • D 350 ml

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Tính theo PTHH.

Lời giải chi tiết:

nH3PO4 = 0,2.1 = 0,2 mol

PTHH: 3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

                0,6 ←  0,2                                   (mol)

=> VNaOH = 0,6 : 2 = 0,3 lít = 300 ml

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Thêm 0,15 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối:

  • A NaH2PO4 và Na2HPO4.
  • B NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4.
  • C Na2HPO4 và Na3PO4.
  • D NaH2PO4 và Na3PO4.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Ta có: nNaOH : nH3PO4 = 0,15 : 0,1 = 1,5

=> Hỗn hợp muối gồm có NaH2PO4 và Na2HPO4.

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Đổ dung dịch chứa 1,8 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol H3PO4 thì muối thu được có số mol là :

  • A

    0,2 mol NaH2PO4 ; 0,8 mol Na2HPO4                    


  • B

    1 mol NaH2PO4

  • C 0,6 mol Na3PO4                                                     
  • D  0,8 mol NaH2PO4 ; 0,2 mol Na2HPO4

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Vì nNaOH : nH3PO4 = 1,8 : 1 = 1,8

=> Phản ứng tạo x mol muối NaH2PO4 và y mol Na2HPO4

=> nNaOH = x + 2y = 1,8 và nH3PO4 = x + y = 1

=> x = 0,2 mol ; y = 0,8 mol  

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Thêm 0,25 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trog dung dịch có các muối:

  • A NaH2PO4 và Na2HPO4.
  • B NaH2PO4 và Na3PO4.
  • C Na2HPO4 và Na3PO4.
  • D NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Các muối có thể tạo ra: 

NaH2PO4 (tỉ lệ Na : P = 1)

Na2HPO4 (tỉ lệ Na : P = 2)

Na3PO4 (tỉ lệ Na : P = 3)

Từ đề bài tính được nNa : nP. Từ đó suy ra các muối được tạo thành.

Lời giải chi tiết:

Các muối có thể tạo ra: 

NaH2PO4 (tỉ lệ Na : P = 1)

Na2HPO4 (tỉ lệ Na : P = 2)

Na3PO4 (tỉ lệ Na : P = 3)

Theo đề bài: 

nNa = nNaOH = 0,25 mol

nP = nH3PO4 = 0,1 mol

=> 2 < nNa : nP = 0,25 : 0,1 = 2,5 < 3

=> Tạo 2 muối Na2HPO4 và Na3PO4.

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, muối thu được có khối lượng là

  • A 11,9 gam.                 
  • B 14,2 gam.                  
  • C  15,8 gam.                   
  • D 16,4 gam.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Phương pháp giải :

Xét NaOH : H3PO4 = T

+ Nếu T  1 thì tạo muối: NaH2PO4

+ Nếu 1 < T < 2 thì tạo 2 muối: NaH2PO4 và Na2HPO4

+ Nếu T = 2 thì tạo muối: Na2HPO4

+ Nếu 2 < T < 3 thì tạo 2 muối: Na2HPO4 và Na3PO4

+ Nếu T  3 thì tạo muối Na3PO4

Lời giải chi tiết:

 

 Hướng dẫn giải:

NaOH= 0,2 mol

H3PO4= 0,1 mol

NaOH : nH3PO4= 2 : 1 nên chỉ xảy tạo muối Na2HPO4

=> n Na2PO4 = 0,1 mol => m =14,2

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Cho 0,1 mol NaOH và 200 ml dung dịch H3PO4 1M. Phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được sau phản ứng là

  • A Na2HPO4.
  • B NaH2PO4.
  • C Na3PO4.
  • D NaH2PO4 và H3PO4 dư.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các phản ứng có thể xảy ra:

3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O

Ta thấy: nNaOH : nH3PO4 = 0,1 : 0,2 = 0,5 < 1 => H3PO4 dư

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch thu được đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?

  • A Na3PO4 và 50 gam.
  • B NaH2PO4 và 42,9 gam; Na2HPO4 và 14,2 gam.
  • C Na2HPO4 và 15 gam.
  • D Na2HPO4 và 14,2 gam; Na3PO4 và 49,2 gam.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các phản ứng có thể xảy ra :

(1) 3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

(2) 2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

(3) NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O

Ta có: nNaOH : nH3PO4 = 1,1 : 0,4 = 2,75

=> Xảy ra 2 phản ứng (1) và (2)

BTNT "Na": nNaOH = 3nNa3PO4 + 2nNa2HPO4 = 1,1 (*)

BTNT "P": nH3PO4 = nNa3PO4 + nNa2HPO4 = 0,4 (**)

Giải hệ (*) và (**) được nNa3PO4 = 0,3 mol và nNa2HPO4 = 0,1 mol

=> mNa3PO4 = 0,3.164 = 49,2 gam ; mNa2HPO4 = 0,1.142 = 14,2 gam

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32% thu được muối Na2HPO4. Giá trị của m là:

  • A

     75.                                  

  • B

     50.                             

  • C

     100.                           

  • D

    25.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Do phản ứng là vừa đủ nên :

2nP = 2nNa2HPO4 = nNaOH ( bảo toàn nguyên tố )

=> nNaOH = 2.6,2 : 31 = 0,4 mol

=> m = \(\frac{{0,4.40.100}}{{32}} = 50g\)

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Lấy 240 ml dung dịch gồm NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H3PO4 thu được dung dich X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cô cạn thu được 20,544 gam hỗn hợp muối khan.

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư) thu được m gam kết tủa.

Giá trị của m là

  • A 11,160.            
  • B 17,688.
  • C 17,640.
  • D 24,288.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Quy đổi hỗn hợp kiềm về MOH với M=(23.0,384+39.0,24)/0,624=379/13.

Lời giải chi tiết:

nNaOH=0,384 mol; nKOH=0,24 mol.

Gọi CT chung của kiềm là MOH (với M=(23.0,384+39.0,24)/0,624=379/13)

Giả sử chỉ tạo một trong các muối sau:

MH2PO4: m muối=0,624.(1640/13)=78,72 g.

M2HPO4: m muối=(0,624/2).(2006/13)=48,144 g.

M3PO4: m muối=(0,624/3).(2372/13)=37,952 g.

37,952 gmuối=20,544.2=41,088<48,144 g

=> Tạo 2 muối M2HPO4 (x mol); M3PO4 (y mol).

Ta có:

(2006/13)x+(2372/13)y=20,544(1)

2x+3y=0,024/2(2)

=>x=0,048; y=0,072

=>m↓=mCa3(PO4)2+mCaHPO4=0,036.310+0,048.136=17,688 gam.

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H3PO4 tạo 2 muối Na2HPO4,

Na3PO4. Cho T = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}

Xác định khoảng giá trị của T để tạo 2 muối trên.

  • A T ≤ 1   
  • B 1<T<2        
  • C 2<T<3    
  • D T ≥ 3

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Phương pháp:

T = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}

+ T ≤ 1: NaH2PO4

+ 1<T<2: NaH2PO4, Na2HPO4

+ 2<T<3: Na2HPO,Na3PO4

+ T ≥ 3: Na3PO4

Lời giải chi tiết:

 

Hướng dẫn giải

=> tạo 2 muối Na2HPO4,Na3PO4  => 2<T<3

=> chọn C

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Cho 0,3 mol dung dịch Ba(OH)2 tác dụng với 0,5 mol H3PO4 thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa

  • A Ba(H2PO4)2 và BaHPO4     
  • B BaHPO4 và Ba3(PO4)2
  • C Ba3(PO4)2      
  • D Ba(H2PO4)2

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

 

Hướng dẫn giải

 \begin{array}{l} {n_{O{H^ - }}} = 0,3.2 = 0,6mol\\ {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,5mol\\ \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,6}}{{0,5}} = 1,2 \end{array}

=> tạo 2 muối Ba(H2PO4)2, BaHPO4

=> chọn A

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Cho 0,5 mol dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với 0,4 mol H3PO4 thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa

  • A Ca(H2PO4)2 và CaHPO4       
  • B  CaHPO4 và Ca3(PO4)2
  • C Ca3(PO4)2           
  • D Ca(H2PO4)2

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

 nOH- = 2nCa(OH)2 = 1 mol

nH3PO4 = 0,4 mol

 \( \to \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{1}{{0,4}} = 2,5\)

=> Tạo muối CaHPO4 và Ca3(PO4)2

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H3PO4 tạo 2 muối NaH2PO4, Na2HPO4T = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}

Xác định khoảng giá trị của T để tạo 2 muối trên

  • A T≤  1        
  • B 1<T<2     
  • C 2<T<3    
  • D  T≥  3

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Phương pháp:

 T = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}

+ T ≤ 1: NaH2PO4

+ 1<T<2: NaH2PO4, Na2HPO4

+ 2<T<3: Na2HPO,Na3PO4

+ T ≥ 3: Na3PO4

Lời giải chi tiết:

 

Hướng dẫn giải:

=> tạo 2 muối NaH2PO4, Na2HPO4  => 1<T<2

=> chọn B

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Cho 200 ml dung dịch  KOH 1,5 M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1 M thu được dung dịch X. dung dịch X chứa các chất là

  • A K3PO4 , K2HPO4  
  • B KH2PO4, K2HPO4 
  • C KH2PO4, KOH      
  • D KH2PO4, H3PO4

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Phương pháp:

Xét tỉ lệ  \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}

=> dd

Lời giải chi tiết:

 

Hướng dẫn giải

 \begin{array}{l} {n_{O{H^ - }}} = 0,2.1,5 = 0,3mol\\ {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2.1 = 0,2mol\\ \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,3}}{{0,2}} = 1,5 \end{array}

=> dd chứa KH2PO4, K2HPO4

=> chọn B

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Cho  19,6gam H3PO4 vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất

  • A Ca3(PO4)2 và CaHPO4    
  • B Ca(H2PO4)2 và CaHPO4  
  • C Ca3(PO4)2 và Ca(OH)2 
  • D Ca(H2PO4)2 và H3PO4

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Phương pháp:

Xét tỉ lệ \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}

=> dd

Lời giải chi tiết:

 

Hướng dẫn giải

 \begin{array}{l} {n_{O{H^ - }}} = 2{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 1,5.0,1 = 0,3mol\\ {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2.0,75 = 0,15mol\\ 1 < \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,3}}{{0,2}} = 1,5 < 2 \end{array}

=> dd chứa Ca(H2PO4)2 và CaHPO4

=> chọn B

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Cần lấy bao nhiêu gam NaOH cho vào dd H3PO4 để thu được dung dịch có chứa 2,84 gam Na2HPO4 và 6,56 gam Na3PO4.

  • A 4 gam         
  • B 6,4 gam         
  • C 7,68 gam      
  • D đáp án khác.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Phương pháp:

 \begin{array}{l} {n_{N{a_2}HP{O_4}}} = \frac{{2,84}}{{142}} = 0,02mol\\ {n_{N{a_3}P{O_4}}} = \frac{{6,56}}{{164}} = 0,04mol \end{array}

2NaOH+ H3PO4  -> Na2HPO4 + 2H2O

3Na OH + H3PO4  -> Na3PO4 + 3H2O    

=> mNaOH

Lời giải chi tiết:

 

Hướng dẫn giải:

 \begin{array}{l} {n_{N{a_2}HP{O_4}}} = \frac{{2,84}}{{142}} = 0,02mol\\ {n_{N{a_3}P{O_4}}} = \frac{{6,56}}{{164}} = 0,04mol \end{array}

2NaOH+ H3PO4 ->  Na2HPO4 + 2H2O

 0,04                                0,02

3Na OH + H3PO -> Na3PO4 + 3H2O    

0,12                                 0,04

=> mNaOH= 40.0,16=6,4 gam

=> chọn B

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Trộn 100 ml dd NaOH 2,5M với 100 ml dd H3PO4 1,6M thu được dung dịch X. Xác định các chất tan có trong dung dịch X.

  • A Na3PO4 và NaOH           
  • B Na3PO4 và Na2HPO4   
  • C Na2HPO4 và NaH2PO4 
  • D NaH2PO4 và H3PO4

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Phương pháp:

Xét tỉ lệ T = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}

Lời giải chi tiết:

 

 

Hướng dẫn giải

 1 < \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,1.2,5}}{{0,1.1,6}} = \frac{{0,25}}{{0,16}} = 1,5625 < 2

=> dung dịch X:  NaH2PO4 ,Na2HPO4

=> chọn C

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Trộn lẫn dd có chứa 100 gam H3PO4 14,7% với dung dịch 16,8 gam KOH. Khối lượng muối thu được trong dung dịch.

  • A 14,7 gam      
  • B 31,5 gam      
  • C 26,1 gam            
  • D 28,8 gam

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Phương pháp:

 \begin{array}{l} {n_{{H_3}P{O_4}}} = \frac{{100.14,7}}{{100.98}} = 0,15mol\\ {n_{K{\rm{O}}H}} = \frac{{16,8}}{{56}} = 0,3mol \end{array}

 Xét tỉ lệ \frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}

Lời giải chi tiết:

 

 

 

Hướng dẫn giải:

 \begin{array}{l} {n_{{H_3}P{O_4}}} = \frac{{100.14,7}}{{100.98}} = 0,15mol\\ {n_{K{\rm{O}}H}} = \frac{{16,8}}{{56}} = 0,3mol \end{array}

 \frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,3}}{{0,15}} = 2

2KOH+ H3PO K2HPO4 + 2H2

0,3             0,15             0,15

mmuối = 0,15.174=26,1 g

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 100 ml dung dịch H3PO4 1,5 M thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất

  • A Ba3(PO4)2 và BaHPO4  
  • B Ba(H2PO4)2 và BaHPO4
  • C Ba3(PO4)2 và Ba(OH)2 
  • D Ba(H2PO4)2 và H3PO4

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Phương pháp:

Tìm tỉ lệ \frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}

=> dd

Lời giải chi tiết:

Hướng dẫn giải

 \begin{array}{l} {n_{O{H^ - }}} = 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 2.0,2 = 0,4mol\\ {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,1.1,5 = 0,15mol\\ 2 < \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,15}} = 2,667 < 3 \end{array}

=> dd chứa Ba3(PO4)2 và BaHPO4

=> chọn A

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Cho 0,15 mol NaOH tác dụng với 0,1 mol H3PO4 thu được dung dịch X. Khối lượng các muối trong dung dịch X.

  • A 6 gam NaH2PO4 và 7,1 gam Na2HPO4 
  • B 12 gam NaH2PO4 và 3,65 gam Na2HPO4
  • C 9 gam NaH2PO4 và 7,1 gam Na2HPO4          
  • D 12 gam NaH2PO4 và 7,1 gam Na2HPO4.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Phương pháp:

 \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,15}}{{0,1}} = 1,5

=> X: NaH2PO4 (x mol), Na2HPO4 (y mol)

NaOH + H3PO4  ->  NaH2PO4+ H2O    (1)

x                  x                 x

2NaOH+ H3PO4  -> Na2HPO4 + 2H2O  (2)

2y                y                     y

 \left\{ \begin{array}{l} x + y = 0,1\\ {\rm{x}} + 2y = 0,15 \end{array} \right. \to x,y

Lời giải chi tiết:

 

 

Hướng dẫn giải

 \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,15}}{{0,1}} = 1,5

=> X: NaH2PO4 (x mol), Na2HPO4 (y mol)

NaOH + H3PO4 ->  NaH2PO4+ H2O    (1)

x                  x                 x

2NaOH+ H3PO4 ->  Na2HPO4 + 2H2O  (2)

2y                y                     y

 \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} x + y = 0,1\\ {\rm{x}} + 2y = 0,15 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,05\\ y = 0,05 \end{array} \right.\\ {m_{Na{H_2}P{O_4}}} = 0,05.120 = 6gam\\ {m_{N{a_2}HP{O_4}}} = 0,05.142 = 7,1gam \end{array}

=> chọn A

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Lấy V(ml) dung dịch H3PO4 35% ( d = 1,25gam/ml ) đem trộn với 100 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X có chứa 14,95 gam hỗn hợp 2 muối K3PO4 và K2HPO4. Tính V1

  • A 15,12 ml         
  • B  16,8 ml         
  • C 18,48 ml        
  • D 18,6 ml.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Phương pháp:

2KOH+ H3PO4  -> K2HPO4 + 2H2O

  2x           x                       x

3KOH + H3PO4  ->  K3PO4 + 3H2O

3y                y                y

 \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {n_{K{\rm{O}}H}} = 2{\rm{x}} + 3y = 0,2\\ {m_{muoi}} = {m_{{K_2}HP{O_4}}} + {m_{{K_3}P{O_4}}} = 174{\rm{x}} + 212y = 14,95 \end{array} \right.\\ \to x,y \end{array}

Lời giải chi tiết:

 

 

Hướng dẫn giải

2KOH+ H3PO->  K2HPO4 + 2H2O

  2x           x                       x

3KOH + H3PO->  K3PO4 + 3H2O

3y                y                y

 \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {n_{K{\rm{O}}H}} = 2{\rm{x}} + 3y = 0,2\\ {m_{muoi}} = {m_{{K_2}HP{O_4}}} + {m_{{K_3}P{O_4}}} = 174{\rm{x}} + 212y = 14,95 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,025\\ y = 0,05 \end{array} \right.\\ \to {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,075 \to {m_{{H_3}P{O_4}}} = 0,075.98 = 7,35\\ \to V = \frac{{m.100}}{{35.d}} = \frac{{7,35.100}}{{35.1,25}} = 16,8ml \end{array}

=> chọn B

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , đem cô dung dịch thu được đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ?

  • A Na3PO4 và 50,0g              
  • B Na2HPO4 và 15,0g
  • C NaH2PO4 và 49,2g ; Na2HPO4 và 14,2g             
  • D Na2HPO4 và 14,2g ; Na3POvà 49,2g 

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Phương pháp:

NaOH: 1,1 mol,  H3PO4: 0,4 mol

\begin{array}{l} \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{1,1}}{{0,4}} = 2,75\\ = > {\rm{ }}X:N{a_2}HP{O_4}\left( {x{\rm{ }}mol} \right)N{a_3}P{O_4}\left( {y{\rm{ }}mol} \right)\\ \left\{ \begin{array}{l} {n_{Na}} = {n_{NaOH}} = 2x + 3y = 1,1\\ {{\rm{n}}_{PO{{{}_4}^{3 - }}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{H_3}P{O_4}}}{\rm{ = x}} + y = 0,4 \end{array} \right. \to x,y \end{array} 

Lời giải chi tiết:

 

 

Hướng dẫn giải

NaOH: 1,1 mol,  H3PO4: 0,4 mol

 \begin{array}{l} \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{1,1}}{{0,4}} = 2,75\\ = > {\rm{ }}X:N{a_2}HP{O_4}\left( {x{\rm{ }}mol} \right)N{a_3}P{O_4}\left( {y{\rm{ }}mol} \right)\\ \left\{ \begin{array}{l} {n_{Na}} = {n_{NaOH}} = 2x + 3y = 1,1\\ {{\rm{n}}_{PO{{{}_4}^{3 - }}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{H_3}P{O_4}}}{\rm{ = x}} + y = 0,4 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,1\\ y = 0,3 \end{array} \right.\\ {m_{N{a_2}HP{O_4}}} = 0,1.142 = 14,2gam\\ {m_{N{a_3}P{O_4}}} = 0,3.164 = 49,2gam \end{array}

=> chọn D

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Cho 200 mol dung dịch KOH 2 M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5 M. Khối lượng các chất có trong dung dịch X là?

  • A 21,2 gam KH2PO4 và 13,65 gam K2HPO4   
  • B 27,2 gam KH2PO4 và 17,4 gam K2HPO4     
  • C 29 gam NaH2PO4 và 17,1 gam K2HPO4   
  • D 24 gam NaH2PO4 và 14,2 gam K2HPO4

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Phương pháp:

 \begin{array}{l} {n_{O{H^ - }}} = 0,2.2 = 0,4mol\\ {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2.1,5 = 0,3mol\\ \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,3}} = 1,33 \end{array}

KH2PO4, K2HPO4

x                      y

Lập hệ PT = > x,y

Lời giải chi tiết:

 

Hướng dẫn giải

 \begin{array}{l} {n_{O{H^ - }}} = 0,2.2 = 0,4mol\\ {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2.1,5 = 0,3mol\\ \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,3}} = 1,33 \end{array}

KH2PO4, K2HPO4

x                      y

 \begin{array}{l} {n_K} = {n_{KOH}} = {\rm{ }}x + {\rm{ }}2y{\rm{ }} = 0,4\\ {n_{P{O_4}^{3 - }}} = {n_{{H_3}P{O_4}}} = x + y = 0,3\\ = > x = 0,2;y = 0,1\\ {m_{K{H_2}P{O_4}}} = 0,2.136 = 27,2gam\\ {m_{{K_2}HP{O_4}}} = 0,1.174 = 17,4gam \end{array}

=> chọn B

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 31 :

Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , đem cô dung dịch thu được đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ?

  • A Na3PO4 và 50,0g         
  • B Na2HPO4 và 15,0g
  • C NaH2PO4 và 49,2g ; Na2HPO4 và 14,2g              
  • D Na2HPO4 và 14,2g ; Na3POvà 49,2g 

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Phương pháp:

nNaOH = 44:40=1,1 mol

 {n_{{H_3}P{O_4}}} = 39,2:98 = 0,4mol

 T = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{1,1}}{{0,4}} = 2,75

 

2<T<3 tạo 2 muối Na2HPO4  ,Na3PO4

2NaOH+ H3PO4   Na2HPO4 + 2H2

2x.................x

3Na OH + H3PO4   Na3PO4 + 3H2O  

3y...............y

 \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {n_{NaOH}} = 2{\rm{x}} + 3y\\ {n_{{H_3}P{O_4}}} = x + y \end{array} \right. \to x,y\\ = > {m_{N{a_2}HP{O_4}}},{m_{N{a_3}P{O_4}}} \end{array}

Lời giải chi tiết:

 

 

Hướng dẫn giải

nNaOH = 44/40=1,1 mol

nH3PO4=39,2/98=0,4 mol.

 T = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{1,1}}{{0,4}} = 2,75

 

 

2<T<3 tạo 2 muối Na2HPO,Na3PO4

2NaOH+ H3PO Na2HPO4 + 2H2

2x.................x

3Na OH + H3PO Na3PO4 + 3H2O  

3y...............y

 \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {n_{NaOH}} = 2{\rm{x}} + 3y = 1,1\\ {n_{{H_3}P{O_4}}} = x + y = 0,4 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,1\\ y = 0,3 \end{array} \right.\\ = > {m_{N{a_2}HP{O_4}}} = 0,1.142 = 14,2g\\ = > {m_{N{a_3}P{O_4}}} = 0,3.164 = 49,2g \end{array}

=> chọn D

Đáp án D

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 32 :

Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là :

  • A  32,6g    
  • B 36,6g   
  • C  38,4g     
  • D 40,2g

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Phương pháp :

- Bài toán Kiềm + Axit nhiều nấc

Các phản ứng có thể xảy ra :

MOH + H3PO4 -> NaH2PO4 + H2O               (1)

2MOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O           (2)

3MOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O              (3)

Dựa vào tỉ lệ  nOH : nH3PO4 = a => dự đoán sản phẩm phản ứng

+)  a ≤ 1 => Chỉ có phản ứng (1)

+) 1 < a < 2 => (1) và (2)

+) a = 2 => (2)

+) 2 < a < 3 => (2) và (3)

+) a ≥ 3 => (3)

Lời giải chi tiết:

 

Hướng dẫn giải :

nH3PO4 = 0,2 mol ; nOH = nNaOH + nKOH = 0,5 mol

Các phản ứng có thể xảy ra :

MOH + H3PO4 -> NaH2PO4 + H2O               (1)

2MOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O           (2)

3MOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O              (3)

Vì  nOH : nH3PO4 = 0,5 : 0,2 = 2,5

=> Xảy ra 2 phản ứng (2) và (3)

2MOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O           (2)

  2x    <-    x

3MOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O              (3)

   3y   <-     y

=> x + y = 0,2 và 2x + 3y = 0,5

=> x = y = 0,1 mol

Muối sau phản ứng gồm : 0,1 mol HPO42- ; 0,1 mol PO43- ; 0,125 mol Na+ ; 0,375 mol K+

=> m = mion = 36,6g

Đáp án B  

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 33 :

Cho 400 mol dung dịch Ba(OH)2 0,5 M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5 M. Khối lượng các chất có trong dung dịch X là?

  • A 33,1 gam Ba(H2PO4)2 và 23,3 gam BaHPO4  
  • B 2,34 gam Ba(H2PO4)2 và 2,54 gam BaHPO4
  • C 33,1 gam  Ba(H2PO4)2 và 23,1 gam   BaHPO4 
  • D 33,1 gam  Ba(H2PO4)2 và  9,8 gam H3PO4

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Phương pháp:

 \begin{array}{l} {n_{O{H^ - }}} = 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 2.0,4.0,5 = 0,4mol\\ {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2.1,5 = 0,3mol\\ 1 < \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,3}} = 1,33 < 2 \end{array}

 

=> dd chứa Ba(H2PO4)2 và BaHPO4

                       x                         y

Lập hệ PT => x,y

Lời giải chi tiết:

 

Hướng dẫn giải

 \begin{array}{l} {n_{O{H^ - }}} = 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 2.0,4.0,5 = 0,4mol\\ {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2.1,5 = 0,3mol\\ 1 < \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,3}} = 1,33 < 2 \end{array}

=> dd chứa Ba(H2PO4)2 và BaHPO4

                       x                         y

 \begin{array}{l} {n_{Ba}} = = x + {\rm{ }}y{\rm{ }} = 0,2\\ {n_{P{O_4}^{3 - }}} = {n_{{H_3}P{O_4}}} = 2x + y = 0,4\\ = > {\rm{ }}x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,1,{\rm{ }}y = 0,1\\ {m_{Ba{{({H_2}P{O_4})}_2}}} = 0,1.331 = 33,1gam\\ {m_{BaHP{O_4}}} = 0,1.233 = 23,3gam \end{array}

=> chọn A

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 34 :

Cho 20 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Hỏi muối nào được tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu ?

  • A Na3PO4: 50 gam.         
  • B Na2HPO4: 14,2 gam và Na3PO4: 49,2 gam.
  • C Na3PO4: 50 gam và Na2HPO4: 22,5 gam.       
  • D NaH2PO4: 36 gam và Na2HPO4: 14,2 gam.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

a = nOH- : nH3PO4

+ a > 3 => Bazo dư, sau phản ứng thu được muối PO43- và OH-

+ a = 3 => thu được muối PO43-

+ 2< a < 3 => thu được HPO42- và PO43-

+ a = 2 => thu được HPO42-

+ 1 < a < 2 => thu được HPO42- và H2PO4-

+ a = 1 => thu được H2PO4-

+ a < 1 => axit dư, sau phản ứng thu được H2PO4-và H+

Lời giải chi tiết:

nNaOH = 0,5 mol

nH3PO4 = 0,4 mol

1 < nNaOH : nH3PO4 = 0,5:0,4 = 1,25 < 2

=> Tạo thành 2 muối: NaH2PO4 (x mol) và Na2HPO4 (y mol)

BT “Na”: x + 2y = nNaOH = 0,5

BT “P”: x + y = nH3PO4 = 0,4

=> x = 0,3 và y = 0,1

mNaH2PO4 = 0,3.120 = 36 (g)

mNa2HPO4 = 0,1.142 = 14,2 (g)

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 35 :

Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1M. Muối thu được sau phản ứng là

  • A NaH2PO4.        
  • B NaH2PO4 và Na2HPO4
  • C Na2HPO4 và Na3PO4
  • D Na3PO4.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Tính tỉ lệ \((*) = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}\) 

Qua sơ đồ ta thấy:

(*) ≤ 1 => tạo muối H2PO4-

1 < (*) < 2 => tạo muối H2PO4- và HPO42-

(*) = 2 => tạo muối HPO42-

2 < (*) < (3) => tạo muối HPO42- và PO43-

(*) ≤ 3 => tạo muối PO43-

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(1 < (*) = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,3}}{{0,2}} = 1,5 < 2\) => tạo muối NaH2PO4 và Na2HPO4

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 36 :

Cho dung dịch chứa 0,3 mol KOH vào dung dịch chứa 0,2 mol H3PO4 thu được dung dịch X. Các chất hòa tan có trong dung dịch X là:

  • A K3PO4 và KOH             
  • B KH2PO4 và K2HPO4 
  • C K2HPO4 và K3PO4     
  • D KH2PO4 và K3PO4

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Xét tỉ lệ nKOH  : nH3PO4 = a

  KOH + H3PO4 →  KH2PO4 + H2O

2KOH + H3PO4 → K2HPO4 + 2H2O

3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O

Nếu a ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo ra KH2PO4

Nếu 1 < a < 2 thì phản ứng tạo 2 muối KH2PO4 và K2HPO4

Nếu a = 2 thì phản ứng chỉ tạo K2HPO4

Nếu 2 < a < 3 thỉ phản ứng tạo 2 muối K2HPO4 và K3PO4

Nếu a ≥ 3 nên phản ứng tạo muối K3PO4

Lời giải chi tiết:

Vì nKOH : nH3PO4 = 0,3 : 0,2 = 1,5 nên phản ứng tạo 2 muối KH2PO4 và K2HPO4

  KOH + H3PO4 →  KH2PO4 + H2O

2KOH + H3PO4 → K2HPO4 + 2H2O

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 37 :

Trộn 100 ml dung dịch H3PO4 1M với 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Thành phần của dung dịch X là

  • A Na2HPO4 và Na3PO4.
  • B NaH2PO4 và H3PO4 dư.
  • C Na3PO4 và NaOH dư.
  • D NaH2PO4.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dạng bài H3PO4 + OH-:

H3PO4 + OH- → H2PO4- + H2O

H3PO4 + 2OH- → HPO42- + 2H2O

H3PO4 + 3OH- → PO43- + 3H2O

Giải thích trục số:

Đặt \(\frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = (*)\)

+ Nếu (*) < 1 => H3PO4 dư và H2PO4-

+ Nếu (*) = 1 => H2PO4-

+ Nếu 1 < (*) < 2 => H2PO4- và HPO42-

+ Nếu (*) = 2 => HPO42-

+ Nếu 2 < (*) < 3 => HPO42- và PO43-

+ Nếu (*) = 3 => PO43-

+ Nếu (*) > 3 => PO43- và OH

Lời giải chi tiết:

\({n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,1\,(mol);\,\,\,{n_{NaOH}} = 0,1(mol)\)

Ta thấy: \(\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,1}}{{0,1}} = 1\) → Phản ứng chỉ tạo muối NaH2PO4.

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 38 :

Trộn 200 gam dung dịch NaOH 3% với m gam dung dịch H3PO4 10% thu được 26,2 gam muối. Giá trị của m là:

  • A 22,9.  
  • B 229.  
  • C 190,8.  
  • D 202.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Các phản ứng xảy ra:

H3PO4 + OH- → H2PO4- + H2O

H3PO4 + 2OH- → HPO42- + 2H2O

H3PO4 + 3OH- → PO43- + 3H2O

Xét các trường hợp sau:

*Trường hợp 1: Sản phẩm thu được gồm NaH2PO4 và H3PO4

*Trường hợp 2 : Sản phẩm thu được gồm Na3PO4 và NaOH dư

*Trường hợp 3: NaOH và H3PO4 đều phản ứng hết

+ Ta luôn có nNaOH = nH2O

+ Áp dụng bảo toàn khối lượng ta tính được khối lượng H3PO4.

Lời giải chi tiết:

Ta có: nNaOH = 0,15 mol

Các phản ứng xảy ra:

H3PO4 + OH- → H2PO4- + H2O

H3PO4 + 2OH- → HPO42- + 2H2O

H3PO4 + 3OH- → PO43- + 3H2O

*Trường hợp 1: Sản phẩm thu được gồm NaH2PO4 và H3PO4

Bảo toàn Na → nNaH2PO4 = nNaOH = 0,15 mol → m muối = 0,15.120 = 18 gam (loại)

*Trường hợp 2 : Sản phẩm thu được gồm Na3PO4 và NaOH dư

→ mNa3PO4 = m muối = 26,2 gam

→ nNa3PO4 = 16,2/164 = 0,16 mol

Nhận thấy rằng trong trường hợp này nNaOH ≥ 3nH3PO4 nên loại.

*Trường hợp 3: NaOH và H3PO4 đều phản ứng hết

+ Ta luôn có: nNaOH = nH2O = 0,15 mol

+ Bảo toàn khối lượng ta có: mNaOH + mH3PO4 = m muối + mH2O

→ 0,15 . 40 + mH3PO4 = 26,2 + 0,15 . 18

→ mH3PO4 = 22,9 gam

→ mdd = 22,9.(100/10) = 229 gam

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 39 :

Cho 44 gam dung dịch NaOH 10% tác dụng với 10 gam dung dịch axit photphoric 39,2%. Muối nào sau đây thu được sau phản ứng?

  • A Na2HPO4
  • B NaH2PO4
  • C Na2HPO4 và NaH2PO4
  • D Na3PO4 và Na2HPO4

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Khi cho H3PO4 tác dụng với OH- xảy ra các PTHH sau:

H3PO4 + OH- → H2PO4- + H2O

H3PO4 + 2OH- → HPO42- + 2H2O

H3PO4 + 3OH- → PO43- + 3H2O

 

Giải thích trục số:

Đặt \((*) = \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}}\)

+ Nếu (*) < 1 → H3PO4 dư và H2PO4-

+ Nếu (*) = 1 → H2PO4-

+ Nếu 1 < (*) < 2 → H2PO4- và HPO42-

+ Nếu (*) = 2 → HPO42-

+ Nếu 2 < (*) < 3 → HPO42- và PO43-

+ Nếu (*) = 3 → PO43-

+ Nếu (*) > 3 → PO43- và OH

Lời giải chi tiết:

Ta có: nNaOH = 0,11 mol và nH3PO4 = 0,04 mol

Xét tỉ lệ: (*) = nNaOH : nH3PO4 = 0,11 : 0,04 = 2,75

Ta thấy 2 < (*) < (3) → Muối tạo thành là PO43- và HPO42-

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 40 :

Cho 50 gam dung dịch KOH 33,6%. Tính khối lượng dung dịch H3PO4 50% cần cho vào dung dịch KOH để thu được hai muối kali đihiđrophotphat và kali hiđrophotphat với tỉ lệ số mol là 2 :1.

  • A 29,4 gam  
  • B 58,5 gam
  • C 44,1 gam  
  • D 49,0 gam

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Đặt số mol muối KH2PO4 và K2HPO4 lần lượt là 2x mol và x mol

Bảo toàn nguyên tố K và nguyên tố P để tìm số mol H3PO4. Từ đó tìm được khối lượng dung dịch H3PO4 50%.

Lời giải chi tiết:

Ta có: mKOH = 50 . 33,6/100 = 16,8 (gam) → nKOH = 0,3 mol

Đặt số mol muối KH2PO4 và K2HPO4 lần lượt là 2x mol và x mol

Bảo toàn nguyên tố K ta có: nKOH = nKH2PO4 + 2.nK2HPO4 = 2x + 2x = 4x = 0,3 mol → x = 0,075 mol

Bảo toàn nguyên tố P ta có: nH3PO4 = nKH2PO4 + nK2HPO4 = 2x + x = 3x = 0,225 mol

→ mH3PO4 = 0,225 . 98 = 22,05 (g)

Vậy khối lượng dung dịch H3PO4 50% là mdd H3PO4 = 22,05 . 100/50 = 44,1 (g)

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

>>KHOÁ NỀN TẢNG LỚP 12 DÀNH CHO 2K4 NĂM 2022 học sớm chiếm lợi thế luyện thi TN THPT & ĐH



Gửi bài