Đề số 4 - Đề kiểm tra giữa học kì 2 - Toán lớp 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 4 - Đề kiểm tra giữa học kì 2 - Toán lớp 2

Đề bài

Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

Câu 1. Cho 1m =…………cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 10                                       B. 100

C. 110                                     D. 1000

Câu 2. Số 863 được viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là: ………..

A. 800 + 60 + 3                  B. 600 + 80 + 3

C. 600 + 30 + 8                  D. 800 + 30 + 6

Câu 3. Tính : 5 × 7 + 22

A. 35                                       B. 47

C. 34                                       D. 57

Câu 4. 2 giờ = …… phút, số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 60                                       B. 90

C. 120                                     D. 200

Câu 5. Tính chu vi tam giác ABC có độ dài các cạnh đều là 4cm.

A. 12cm                                 B. 16cm

C. 8cm                                   D. 20cm

Câu 6. Có 32 học sinh chia đều thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có mấy học sinh?

A. 6 học sinh                          B. 7 học sinh

C. 8 học sinh                          D. 9 học sinh

II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1. (2 điểm) Tính nhẩm

8 : 4 =                                         3 : 3 = 

3 × 6 =                                        50 : 5 =

12 : 4 =                                       3 × 9 =

5 × 2 =                                        5 × 5 =

Bài 2. (2 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(x\) × 3 = 15                        b) \(x\) – 25 = 37

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Bài 3. (2 điểm) Mỗi học sinh được mượn 3 quyển sách. Hỏi 7 học sinh được mượn bao nhiêu quyển sách?

Bài giải

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Bài 4 (1 điểm) Em hãy vẽ đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng.

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Lời giải chi tiết

Phần 1. Trắc nghiệm

1. B

2. A

3. D

4. C

5. A

6. C

Câu 1.

Phương pháp:

Xem lại lí thuyết về mét.

Cách giải: 

Ta có: 1m = 100cm.

Chọn B.

Câu 2.

Phương pháp:

Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của số 863, từ đó viết được số 863 dưới dạng tổng các trăm, chục, đơn vị.

Cách giải: 

Số 863 gồm 8 trăm, 6 chục và 3 đơn vị.

Do đó, số 863 được viết dưới dạng tổng các trăm, chục, đơn vị là:

          863 = 800 + 60 + 3

Chọn A.

Câu 3.

Phương pháp:

Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng sau.

Cách giải: 

 5 × 7 + 22 = 35 + 22 = 57

Chọn D.

Câu 4.

Phương pháp:

Áp dụng kiến thức: 1 giờ = 60 phút.

Cách giải: 

Ta có 1 giờ = 60 phút nên 2 giờ = 120 phút.

Chọn C.

Câu 5.

Phương pháp:

Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó.

Cách giải: 

Chu vi tam giác ABC là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm)

Hoặc: 4 × 3 = 12 (cm)

Đáp số: 12cm.

Chọn A.

Câu 6.

Phương pháp:

Muốn tìm số học sinh của mỗi tổ ta lấy tổng số học sinh chia cho 4 .

Cách giải: 

Mỗi tổ có số học sinh là:

32 : 4 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh.

Chọn C.

Phần 2. Tự luận

Bài 1. 

Phương pháp:

Nhẩm lại các bảng nhân, chia đã học rồi tính nhẩm các phép tính.

Cách giải:

8 : 4 = 2                                    3 : 3 = 1

3 × 6 = 18                                 50 : 5 = 10

12 : 4 = 3                                  3 × 9 = 27

5 × 2 = 10                                 5 × 5 = 25

Bài 2. 

Phương pháp:

a) \(x\) là thừa số chưa biết, muốn tìm \(x\) ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

b) \(x\) là số bị trừ, muốn tìm \(x\) ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Cách giải:

a) \(x\) × 3 = 15                b) \(x\) – 25 = 37

          \(x\) = 15 : 3                       \(x\) = 37 + 25

          \(x\) = 5                              \(x\) = 62

Bài 3. 

Phương pháp:

Muốn tìm số quyển sách 7 học sinh được mượn ta lấy số quyển sách 1 học sinh được mượn nhân với 7.

Cách giải:

7 học sinh được mượn số quyển sách là:

3 × 7 = 21 (quyển sách)

Đáp số: 21 quyển sách.

Bài 4. 

Phương pháp:

Nhớ lại hình dạng của đường gấp khúc rồi vẽ đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng.

Cách giải:

Ta có thể vẽ như sau:

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.6 trên 5 phiếu