Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 7

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 7

Đề bài

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1 :Công thức cho ta quan hệ tỉ lệ nghịch giữa \(x\) và \(y\) là:

A.\(xy = 1,25\)                        B.\(\dfrac{x}{y} = 4\)

C.\(x + y = 5\)                         D.\(x - y = 3\)

Câu 2 :   Căn bậc hai của \(16\) là:

A.\(4\)                                      B.\( - 4\)

C.\( \pm 4\)                                   D.\(196\)

Câu 3 :  Số nào dưới đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn:

A.\(\dfrac{3}{{22}}\)                                      B.\(\dfrac{{21}}{{12}}\)

C.\(\dfrac{7}{3}\)                                        D.\(\dfrac{5}{{14}}\)

Câu 4 :  Tam giác \(ABC\) có \(\angle A:\angle B:\angle C = 2:3:4\). Số đo góc A bằng:

A.\({20^0}\)                            B.\({40^0}\)

C.\({60^0}\)                            D.\({80^0}\)

II. Tự luận (8 điểm):

Câu 5 :Tính hợp lý nếu có thể

\(\begin{array}{l}a)\,\,\dfrac{2}{{13}} \cdot \left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right) + \dfrac{{11}}{{13}} \cdot \left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)\\b)\,\,\,{\left( { - \dfrac{1}{3}} \right)^2} + \,{\left( { - \dfrac{1}{3}} \right)^3}.27 + \,{\left( { - \dfrac{{2017}}{{2018}}} \right)^0}\\c)\,\,\left( {1,2 - \sqrt {\dfrac{1}{4}} } \right):1\dfrac{1}{{20}} + \left| {\dfrac{3}{4} - 1,25} \right| - {\left( {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right)^2}\end{array}\)

Câu 6 :Tìm \(x\) biết:

\(a)\,\,\dfrac{3}{5}.\left( {2x - \dfrac{1}{3}} \right) + \dfrac{4}{{15}} = \,\dfrac{{12}}{{30}}\\b)\,\,{( - 0,2)^x} = \dfrac{1}{{25}}\\c)\,\,\left| {x - 1} \right| - \dfrac{3}{{12}} = {\left( { - \dfrac{1}{2}} \right)^2}\)

Câu 7 :Ba lớp 7A, 7B, 7C đã đóng góp một số sách để hưởng ứng việc xây dựng mỗi lớp có một thư viện riêng. Biết số sách góp được của lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với \(6,\,\,4,\,\,5\) và tổng số sách góp được của lớp 7A với lớp 7B hơn số sách của lớp 7C là \(40\) quyển. Tính số sách của mỗi lớp góp được.

Câu 8 :Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = AC,\,\,\,M\) là trung điểm của \(BC\).

a) Chứng minh \(\Delta AMB = \Delta AMC\).

b) Từ \(M\) kẻ \(ME \bot AB\,\,(E \in AB)\,,\,\,MF \bot AC\,\,(F \in AC)\,\). Chứng minh \(AE = AF\).

c) Chứng minh: \(EF\) // \(BC\).

Câu 9 (1 điểm): Tìm \(x,y,z\) biết rằng: \(\dfrac{x}{{y + z + 1}} = \dfrac{y}{{x + z + 1}} = \dfrac{z}{{x + y - 2}} = x + y + z\)

Lời giải chi tiết

I. Trắc nghiệm

1. A

2. C

3. B

4. B

II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 5:

a) \(\dfrac{ - 5}{3}\)

b) \( \dfrac{1}{9}\)

c) \( \dfrac{ - 13}{12}\)

Câu 6:

a) \(x = \dfrac{5}{18}\)

b) \(x = 2\)

c)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = \dfrac{3}{2}}\\
{x = \dfrac{1}{2}}
\end{array}} \right.\)

Câu 7

Lớp 7A góp được \(48\) quyển sách, lớp 7B góp được \(32\) quyển sách, lớp 7C góp được \(40\) quyển sách.

Câu 8

Câu 9

Có hai bộ số \((x,y,z)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán: \((0;0;0)\,\,;\,\,\left( {\dfrac{1}{2};\dfrac{1}{2}; - \dfrac{1}{2}} \right)\) .

Xem thêm: Lời giải chi tiết Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) môn Toán 7 tại Tuyensinh247.com

 Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 7 - Xem ngay

Các bài liên quan: - ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) - TOÁN 7

>>Học trực tuyến lớp 7, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Sử cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.