Trụi lủi

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Trụi đến mức sạch quang, nhìn trơ ra không còn gì.
Ví dụ: Sau vụ cháy rừng, triền đồi trụi lủi.
Nghĩa: Trụi đến mức sạch quang, nhìn trơ ra không còn gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây bị sâu ăn lá, cành trụi lủi.
  • Bạn nhỏ cạo đầu, mái tóc trụi lủi.
  • Bãi cỏ sau mùa nắng cháy trụi lủi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơn bão quét qua, hàng cây ven đường trụi lủi, chỉ còn cành khô.
  • Sau đợt cắt tỉa quá tay, luống hoa trước lớp trụi lủi, chẳng thấy nụ nào.
  • Con diều rơi xuống bờ ruộng, khung tre trụi lủi, giấy rách tả tơi.
3
Người trưởng thành
  • Sau vụ cháy rừng, triền đồi trụi lủi.
  • Anh dọn phòng, kệ sách trụi lủi, chỉ còn lớp bụi mỏng.
  • Sau cú sốc tài chính, tài khoản trụi lủi, kế hoạch buộc phải gấp lại.
  • Đi qua vài mùa người, trái tim có lúc thấy trụi lủi, chẳng còn điều gì để bấu víu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trụi đến mức sạch quang, nhìn trơ ra không còn gì.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
rậm rạp xanh tốt
Từ Cách sử dụng
trụi lủi Cực đoan, mạnh, thường mang sắc thái tiêu cực, gợi cảm giác trống trải, trơ trọi, hoặc bị tước đoạt hoàn toàn. Ví dụ: Sau vụ cháy rừng, triền đồi trụi lủi.
trụi Trung tính, chỉ sự không còn gì che phủ, mức độ nhẹ hơn "trụi lủi". Ví dụ: Cây bàng trụi lá vào mùa đông.
trơ trụi Mạnh, gợi cảm giác trống trải, không còn gì che đậy, gần nghĩa với "trụi lủi". Ví dụ: Ngọn đồi trơ trụi sau trận cháy rừng.
quang Trung tính, chỉ sự trống trải, không có cây cối hoặc vật cản, thường dùng cho địa hình. Ví dụ: Sau khi đốn cây, khu đất trở nên quang.
rậm rạp Trung tính, chỉ sự mọc dày đặc, um tùm của cây cối, đối lập với sự trống trải. Ví dụ: Khu rừng rậm rạp với nhiều cây cổ thụ.
xanh tốt Tích cực, chỉ sự phát triển mạnh mẽ, tươi tốt của cây cối, đối lập với sự cằn cỗi, trụi lủi. Ví dụ: Vườn cây xanh tốt quanh năm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng cây cối, tóc, hoặc vật gì đó bị mất hết phần bao phủ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi cần miêu tả một cách sinh động.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, gợi cảm giác trơ trọi, thiếu thốn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác trơ trọi, thiếu thốn, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự trơ trọi, thiếu thốn của một vật hay hiện tượng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ vật thể như "cây", "tóc" để tạo hình ảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự trơ trọi khác như "trơ trọi", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Không nên lạm dụng trong văn viết trang trọng vì có thể làm giảm tính nghiêm túc của văn bản.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc động từ để bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây trụi lủi", "đất trụi lủi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ hoặc động từ, ví dụ: "cây", "đất", "trụi lủi".