Thuần tính

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Hiền lành, dễ bảo, không hay nổi nóng hoặc hung bạo.
Ví dụ: Ông ấy nổi tiếng thuần tính, ai nhờ gì hợp lý cũng giúp.
Nghĩa: Hiền lành, dễ bảo, không hay nổi nóng hoặc hung bạo.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chó nhà em rất thuần tính, ai gọi cũng vẫy đuôi.
  • Bé mèo thuần tính nên để em bế suốt.
  • Bạn Lan thuần tính, luôn nói năng nhẹ nhàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng khá thuần tính, giải quyết mâu thuẫn bằng lời nói nhẹ nhàng.
  • Con ngựa thuần tính nên người nài dễ điều khiển khi tập dượt.
  • Cậu ấy vốn thuần tính, ít khi to tiếng dù bị trêu chọc.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy nổi tiếng thuần tính, ai nhờ gì hợp lý cũng giúp.
  • Sau bao biến cố, cô vẫn giữ nết thuần tính, không để giận dữ kéo mình đi.
  • Một tập thể có người thuần tính tạo cảm giác yên ổn, nhưng đôi khi thiếu tiếng nói quyết đoán.
  • Nhìn vào ánh mắt thuần tính của anh nông dân, tôi thấy sự tin cậy mộc mạc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hiền lành, dễ bảo, không hay nổi nóng hoặc hung bạo.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thuần tính trung tính, hơi khen; dùng cho người/vật (đặc biệt thú nuôi), sắc thái nhẹ Ví dụ: Ông ấy nổi tiếng thuần tính, ai nhờ gì hợp lý cũng giúp.
hiền lành trung tính, phổ thông; mức độ nhẹ Ví dụ: Con bé rất hiền lành, ai nhờ gì cũng giúp.
ngoan ngoãn trung tính, thiên về nói trẻ em/thú nuôi; mức độ nhẹ Ví dụ: Con chó này ngoan ngoãn, bảo ngồi là ngồi.
dễ bảo khẩu ngữ, trung tính; nhấn mạnh chiều nghe lời Ví dụ: Đứa trẻ khá dễ bảo, nói một hiểu ngay.
hiền hoà văn chương/trung tính; sắc thái êm dịu Ví dụ: Anh ta tính nết hiền hòa, ít tranh cãi.
hung dữ trung tính, mức độ mạnh; nhấn bạo lực Ví dụ: Con chó ấy rất hung dữ, ai lại gần cũng gầm gừ.
nóng nảy trung tính; nhấn dễ nổi nóng Ví dụ: Anh ấy khá nóng nảy, chuyện nhỏ cũng bực.
bướng bỉnh trung tính; nhấn khó bảo Ví dụ: Đứa trẻ bướng bỉnh, bảo gì cũng cãi.
cứng đầu khẩu ngữ; nhấn không nghe lời Ví dụ: Nó cứng đầu, dặn thế nào cũng làm khác.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tính cách của người hoặc động vật, đặc biệt là khi nói về trẻ em hoặc thú cưng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về tâm lý học hoặc giáo dục.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh nhân vật hiền lành, dễ mến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhẹ nhàng, tích cực, thường mang cảm giác dễ chịu.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ, gần gũi và thân thiện.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khen ngợi hoặc miêu tả một cách tích cực về tính cách.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nghiêm túc hoặc trang trọng cao.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hiền lành" nhưng "thuần tính" nhấn mạnh hơn vào sự dễ bảo.
  • Chú ý không dùng từ này để miêu tả những tình huống cần sự mạnh mẽ hoặc quyết đoán.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất thuần tính", "khá thuần tính".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...