Hung

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có màu giữa đỏ và vàng.
Ví dụ: Cô ấy chọn đôi giày da màu hung.
2.
tính từ
Sẵn sàng có những hành động thô bạo, dữ tợn mà không tự kiềm chế nổi.
Ví dụ: Gã đó nổi cơn, nói năng hung và đập phá.
3. (phương ngữ; khẩu ngữ) Lắm, dữ.
Ví dụ: Đoạn đường này kẹt hung.
Nghĩa 1: Có màu giữa đỏ và vàng.
1
Học sinh tiểu học
  • Trái xoài chín có màu hung ấm áp.
  • Con mèo có bộ lông hung trông rất nổi bật.
  • Chiếc lá vào thu chuyển sang sắc hung đẹp mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mái ngói cũ phai đi, để lộ màu hung sẫm dưới nắng.
  • Chiều xuống, mảng mây mang sắc hung phủ lên cánh đồng.
  • Cánh cổng sắt sơn màu hung khiến con hẻm trông ấm và xưa cũ.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy chọn đôi giày da màu hung.
  • Quán nhỏ với tường sơn hung gợi cảm giác mộc mạc, hơi khói và ấm.
  • Ánh đèn vàng chạm vào bộ tóc nhuộm hung, làm nổi bật đường nét gò má.
  • Bộ bàn ghế gỗ đánh vecni ngả sang tông hung, hợp với nền gạch bông cổ.
Nghĩa 2: Sẵn sàng có những hành động thô bạo, dữ tợn mà không tự kiềm chế nổi.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chó lạ trông rất hung, em không lại gần.
  • Bạn ấy nổi nóng hung, cô giáo phải can.
  • Con bò bị kích động nên trở nên hung, mọi người tránh ra.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong cơn bực, cậu ta nhìn hung khiến cả nhóm im bặt.
  • Một số cổ động viên quá khích hành xử hung ngoài sân vận động.
  • Hắn vung tay rất hung, bảo vệ kịp thời can ngăn.
3
Người trưởng thành
  • Gã đó nổi cơn, nói năng hung và đập phá.
  • Cơn ghen làm anh ta thành người hung, không còn biết điểm dừng.
  • Có những phút yếu lòng, ta để cơn giận dắt đi theo cách hung nhất.
  • Sự hung của đám đông bùng lên chỉ vì một tia châm chọc vô ý.
Nghĩa 3: (phương ngữ; khẩu ngữ) Lắm, dữ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài toán này khó hung, em làm mãi mới ra.
  • Hôm nay gió thổi mạnh hung, lá bay khắp sân.
  • Con mèo nhà bác mập hung, ôm không xuể.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trưa nay nắng gắt hung, ra sân là chói mắt.
  • Cậu ấy mê bóng đá hung, nói chuyện là nhắc tới đội mình.
  • Đề kiểm tra dài hung, ai cũng thở dài.
3
Người trưởng thành
  • Đoạn đường này kẹt hung.
  • Dạo này công việc cuốn hung, tối về chỉ muốn nằm yên.
  • Cô ấy thương con chó hoang đó hung, chăm chút như bạn thân.
  • Trận mưa đêm qua lớn hung, mái tôn gõ rầm rầm suốt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Có màu giữa đỏ và vàng.
Từ đồng nghĩa:
vàng cam đỏ cam
Từ Cách sử dụng
hung Miêu tả màu sắc, trung tính. Ví dụ: Cô ấy chọn đôi giày da màu hung.
vàng cam Trung tính, miêu tả màu sắc. Ví dụ: Màu vàng cam của hoàng hôn.
đỏ cam Trung tính, miêu tả màu sắc. Ví dụ: Chiếc áo màu đỏ cam.
Nghĩa 2: Sẵn sàng có những hành động thô bạo, dữ tợn mà không tự kiềm chế nổi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hung Miêu tả tính cách hoặc trạng thái hung hăng, dữ tợn, tiêu cực. Ví dụ: Gã đó nổi cơn, nói năng hung và đập phá.
dữ tợn Tiêu cực, miêu tả sự hung hãn, đáng sợ. Ví dụ: Ánh mắt dữ tợn.
hung hãn Tiêu cực, miêu tả sự bạo lực, không kiềm chế. Ví dụ: Thái độ hung hãn.
bạo tàn Tiêu cực, mạnh, chỉ sự tàn ác, bạo lực. Ví dụ: Chế độ bạo tàn.
hiền lành Tích cực, miêu tả tính cách ôn hòa. Ví dụ: Cô bé hiền lành.
dịu dàng Tích cực, miêu tả sự nhẹ nhàng, mềm mỏng. Ví dụ: Nụ cười dịu dàng.
nhân hậu Tích cực, trang trọng, chỉ lòng tốt, sự độ lượng. Ví dụ: Người phụ nữ nhân hậu.
Nghĩa 3: (phương ngữ; khẩu ngữ) Lắm, dữ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hung Khẩu ngữ, phương ngữ, chỉ mức độ cao, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc nhấn mạnh. Ví dụ: Đoạn đường này kẹt hung.
lắm Khẩu ngữ, nhấn mạnh mức độ cao. Ví dụ: Đau lắm.
dữ Khẩu ngữ, nhấn mạnh mức độ cao, thường tiêu cực. Ví dụ: Nóng dữ.
rất Trung tính, nhấn mạnh mức độ cao. Ví dụ: Rất đẹp.
quá Khẩu ngữ, nhấn mạnh mức độ vượt trội, có thể tiêu cực. Ví dụ: Nóng quá.
ít Trung tính, chỉ số lượng hoặc mức độ thấp. Ví dụ: Ăn ít.
hơi Trung tính, chỉ mức độ nhẹ. Ví dụ: Hơi mệt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ tính cách hoặc hành động của ai đó khi họ tỏ ra dữ tợn, thô bạo.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang sắc thái không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả nhân vật hoặc tình huống có tính chất dữ dội, mạnh mẽ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính cách hoặc hành động dữ tợn của ai đó.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách trang trọng.
  • Có thể thay thế bằng từ "dữ dội" hoặc "bạo lực" trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "hung dữ" nhưng "hung" có thể mang nghĩa rộng hơn trong một số phương ngữ.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hung", "quá hung".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ khi làm định ngữ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...