Quá
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Vượt qua ngoài một giới hạn quy định hoặc một điểm lấy làm mốc.
Ví dụ:
Tàu đã chạy quá ga này.
2. Đến mức độ vượt ra ngoài giới hạn cho phép.
Ví dụ:
Anh đã tiêu xài quá hạn mức thẻ.
3. Đến mức độ được đánh giá là cao hơn hẳn mức bình thường.
Ví dụ:
Trà này đậm quá, uống xong cứ bâng khuâng trong miệng.
Nghĩa 1: Vượt qua ngoài một giới hạn quy định hoặc một điểm lấy làm mốc.
1
Học sinh tiểu học
- Con chạy quá vạch đích rồi mới dừng lại.
- Nước trong cốc rót quá vạch nên tràn ra bàn.
- Bạn Lan đi xe đạp quá cổng trường mới nhớ quay lại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Xe buýt lỡ chạy quá trạm, cả nhóm phải xuống ở điểm sau.
- Cậu ấy đá bóng quá vạch biên nên bị thổi phạt.
- Trong bài vẽ, tớ tô màu quá khung nên phải tẩy đi làm lại.
3
Người trưởng thành
- Tàu đã chạy quá ga này.
- Tôi mải nói mà lỡ đi quá giới hạn lịch sự.
- Anh đã can thiệp quá phần việc của người khác, khiến mọi thứ thành rối.
- Một quyết định nóng vội dễ đẩy ta đi quá lằn ranh an toàn.
Nghĩa 2: Đến mức độ vượt ra ngoài giới hạn cho phép.
1
Học sinh tiểu học
- Em ăn kẹo quá số mẹ cho nên bị nhắc nhở.
- Nói chuyện trong lớp quá nhiều là không đúng nội quy.
- Chơi điện thoại quá giờ hẹn sẽ bị thu máy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài đăng đó dùng lời lẽ quá mức cho phép của diễn đàn.
- Đi muộn quá quy định khiến bạn bị trừ điểm hạnh kiểm.
- Âm lượng mở quá lớn làm ảnh hưởng cả khu phố.
3
Người trưởng thành
- Anh đã tiêu xài quá hạn mức thẻ.
- Sự đòi hỏi quá mức dễ làm mối quan hệ nghẹt thở.
- Nếu làm việc quá giờ liên tục, cơ thể sẽ phản kháng.
- Quyền lực dùng quá tay sẽ quay lại làm hại người nắm giữ.
Nghĩa 3: Đến mức độ được đánh giá là cao hơn hẳn mức bình thường.
1
Học sinh tiểu học
- Món chè này ngọt quá so với khẩu vị của con.
- Bài hát đó khó quá nên con phải tập nhiều lần.
- Bạn ấy nhanh quá, ai cũng khen.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cảnh hoàng hôn hôm nay đẹp quá, đứng nhìn mà quên chụp ảnh.
- Đề toán này khó quá, cả lớp đều than trời.
- Bạn ấy hát hay quá, sân trường vang lên vỗ tay.
3
Người trưởng thành
- Trà này đậm quá, uống xong cứ bâng khuâng trong miệng.
- Một lời khen quá mức đôi khi khiến người nghe khó xử.
- Cảm xúc dâng quá cao, tôi chọn im lặng để không nói lạc lời.
- Ánh sáng ngoài kia rực quá, bỗng thấy căn phòng nhỏ thêm yên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh mức độ, ví dụ "quá đẹp", "quá nhanh".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ ngữ trang trọng hơn như "vượt quá".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo cảm xúc mạnh mẽ, nhấn mạnh sự vượt trội.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường dùng từ chuyên môn cụ thể hơn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường mang tính tích cực hoặc tiêu cực rõ rệt.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ vượt trội trong giao tiếp thân mật.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng, thay bằng từ ngữ phù hợp hơn.
- Thường đi kèm với tính từ hoặc động từ để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "rất" trong một số ngữ cảnh, nhưng "quá" thường mang ý nghĩa mạnh hơn.
- Tránh lạm dụng để không làm mất đi sự trang trọng trong văn bản chính thức.
- Chú ý ngữ cảnh để sử dụng tự nhiên và chính xác, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quá giới hạn", "quá mức".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, tính từ hoặc cụm danh từ, ví dụ: "quá sức", "quá đẹp".
